QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP(chương 6-tiếp)

09:56 |
.:Phương pháp hệ số ROGER :.
Các hệ số được tính khi có 2 khívượt quá giới hạn cho phép
(Loại trừCO và CO2).
 Trạng thái cânbằng của độ ẩmtrong không khí , 1 0Cdầu và giấycách điện
(A A2D và A G C)
DIỄN GIẢI CÁC KẾT QUẢTHÍ NGHIỆM DẦU
Các khí sinh ra từdầu do nhiệt,
vầng quang và hồ quang


Ghi chú:
+: 0 - 5 (%) của tổng lượng khí cháy
0: 6 - 1 0 (%) của tổng lượng khí cháy
#: 11 - 22 (%) củatổnglượng khí cháy
*51 -100 (%) củatổng lượng khí cháy.
Dạng cácsựcốtheokết quảphân tích dầu.

 
..... tiếp phần 3>>
Read more…

QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP(chương 6)

00:05 |
Chương VI :SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP 
Điều 72:
Tuỳ  theo  khốilượng  công  việc  thực  hiện,  công  tácsửa  chữa  được  chia  ra
các cấp nhưsau:
-  Tiểu  tu:  Tusửa  chữa  máy  biến  áp  cócắt  điện  nhưng  không  tháodầu  và
không mởruột máy.
-  Đại  tu  địnhkỳ:  Rútbỏ  máy  hoặc  rút  ruột  máy  ra  khỏivỏ.  Kiểm  trasửa
chữa toàn diện máy. Có thể baogồmcảsấy máy.
-  Đại  tu  phụchồi:  Tuỳ  theo  tình  trạng  cuộn  dây  có  thể  thay  thế  hoàn  toàn
quấnlạimột  phần  haysửa  chữacụcbộ.Cũng  có  thể  baogồmcảsửa  chữa  lõi
tôn, phục hồi cách điện các lá tôn.
Điều 73:
Định kỳsửa chữa đối với các máybiến áp như sau:
1 . Tiểu tu máy biến áp tiến hành theo các định kỳsau:
- Đối với các máy biến áp có độ ĐAT: mỗinăm một lần.
-  Đốivới  các  máy  biến  áp  chínhcủa  nhà  máy  điện  và  trạm  biến  áp,  các
máy biến áp tựdùng ít nhất một lần trong một năm.
- Đối với các máy biến áp đặt ởnơi có nhiều bụi bẩn thì thuỳtheo điều kiện
cụthểmà có quy định riêng.
- Đối vớitất cảcác máy biến áp khác ít nhất một lần trong 2năm.
Việc  tiểu  tu  cácbộ  ĐAT  thực  hiện  saumộtsốlần  chuyểnmạch  theo  quy
trìnhcủa nhà chếtạo.  Tiểu tu  cáchệ thống  làm  mátdạng  QG,  KD,  ND  phải  tiến
hành  hàngnăm.  Đồng  thờivới  tiểu  tu  máy  biến  áp  phải  tiến  hành  tiểu  tu  cácsứ
đầu vào.
2. Đại tu định kỳmáybiến áp tiến hành:
Đốivớitấtcả  các  máy  biến  áp:  Tuỳ  thuộc  vàokết  quả  thí  nghiệm  và  tình
trạng máy.
3  .  Đại  tu  phụchồi  tiến  hành  sau  khi  các  máy  biến  ápbịsựcố  cuộn  dây
hoặc lõi tôn hoặc khi có nhu cầu cảitạo máy biến áp.
Điều 74:
Đốivới các  máy  biến  áplắp đặtmới  đượcvận  chuyển  khôngdầubảo quản
bằng  ni-tơcần  có  biện  pháp đẩyhết  ni-tơ  ra  khỏi  máy  trước  khi  cho  người  chui
vào. Việc đẩyni-tơ tiến hành theo các cách sau:
1  .Bơmdầu  biến  áp đủ tiêu chuẩn theo phụlục  I vào máy qua  van đáy cho
tới khi đẩy hết nitơra ngoài.
2.  Đốivới  các  máy  biến  áp  cóvỏ  chịu  được  chân  không  tuyệt  đối  thì  dùng
bơm  chân  không  rút  chân  không  trong  máy  đến  660mmHgrồixả  khí  qua  bình
silicagen vào máy. Lượng silicagen trong bình không được íthơn 5kg.
3. Thông thổi ruột máy bằng không khí khô vàsạch hoặcmở cáccửa người
chui  để  thông  giótự  nhiên.  Trong  trườnghợp  nàycần  chấp  hành  nghiêm  chỉnh
các  yêucầuvềmở  ruột  máy để  tránh  nhiễm ẩm.  Chỉ  cho  phépbắtdầu  làm  việc
khi hàm lượng ô-xy trong máy vượt quá 18%.
Điều 75:
Các  công  việcdễ  gây  cháy  như  hànhồ  quang...  phải  tiến  hành  cách  ruột
máyít nhất là 5m.
Điều 76:
Phải  có  phương  án  phòng  chống  cháynổtại  khuvựcsửa  chữa.  Phương  án
nàyphải phùhợp với quytrình phòng chữacháycho các thiết bị điện.
Điều 77:
Nếucần phải tiến hành hàn v ỏ máy biến áp thìmứcdầu trong máy phải cao
hơn điểmhàn ít nhất 200-250mm.
Điều 78: 
Để  tránh  xuất  hiện  điện  tíchtĩnh  điện  khibơmdầu  hoặcbơm  ra  khỏi  máy
cần tiếp địa các cuộn dâyvà vỏ máybiến áp.
Điều 79:
Trước  khi  tiến hành công tácsửa chữacần phải  tiến hành công tác chuẩnbị
bao gồm:
1  . Chuẩnbịmặtbằngsửa chữa đủ đểbố trí các thiếtbị  thi công, các dung
tích chứa dầu và khi cần thiết phải có mặtbằng để rút ruột hoặcrút vỏ máy.
2. Xác định khảnăng và phương pháp xử lý lượngdầu cần thiết.
3.  Chuẩnbịdụngcụ,  đồ  nghề,  nguyênvật  liệu,  thiếtbị,  thiếtbị  công  nghệ,
kích kéo, cầu trục...
4.  Xác  định  khốilượng  và  trìnhtự  thực  hiện  các  thao  tácsửa  chữa,  thí
nghiệm, hiệu chỉnh cần tiến hành.
5.Lập  tiến độ  cho  cácbước  công  nghệ,  xác địnhsốlượng,  thành  phần,  tay
nghềcần thiết của đội sửa chữa.
6.  Chuẩnbị  nguồn  điện,  nguồnnước  thi  côngcăncứ  vào  nhucầucủa  các
thiết bịcông nghệvà nhu cầusấy máy biến áp.
7.  Chuẩnbị  các  tài  liệukỹ  thuật,  cácmẫu  biênbảnsửa  chữa  và  biênbản
thí nghiệm cần thiết đểthực hiện công việccũng như để bàn giao sau này.
8.  Chuẩnbị  phương  án  phòng  chống  cháynổ,  phổ  biến  phương  án  này  và
các quy trình đại tu, quy trình kỹthuật an toàn cho toàn thể độisửa chữa.
Điều 80:
Tuỳ  thuộc  kích  thướcvỏ  và  trọnglượng  máy  biến  áp  có  thể  được  chuyên
chở theo các cách sau:
1  .  Đượclắp đầy đủ bìnhdầu phụ, cánhtản nhiệt, đổ đầydầu đếnmứcvận
hành.
Cách  này  chủyếu  dùng  cho  các  máy  biến  áp  đến  35kV,  công  suấtdưới
10.000 kVA, làm mát bằng tuần hoàndầutựnhiên.
2.  Tháodời  bìnhdầu  phụ,  cách  làm  mát,  được  đổdầu  đến  cáchmặt  máy
200- 250mm.
Cách  chuyên  chở  này  ápdụng  cho  các  máy  biến  áp  công  suấttừ
16.000 kVA trởlên hoặc điện áp 110 kV trởlên.
3. Chuyên chở khôngdầu, có thiếtbịphụnạp ni tơ trên đường. Thiết bịnày
bảo đảm duy trì áp lực ni-tơ0,4 KG/cm
2
trong vòng 30 ngày.
Cách  chuyên  chở  này  ápdụng  cho  các  máy  có  công  su ấtlớn.Nếu
thời gian chuyên chởlớn hơn 30 ngày thì phải thay thếcác bình ni-tơ.
Điều 81:
Đối với các máybiến áp mới và lắp ngaysau khi máy được chuyên chở đến
vị trílắp đặt cần kiểmtra.
1  .  Tình  trạng  chằng  buộc  máy  trên  phương  tiệnvận  chuyển.  Cácvệtsơn
đánh dấu trên vỏmáyvà và trên sàn xe phải trùng nhau.
2.Nếu  máy  được  chuyên  chở  khôngdầu  có  phụnạp  ni-tơ  thì  áplực  trong
máy phải trong khoảng 0,4KG/cm
2
.
3.  Tình  trạngvỏ  máy,  cáckẹp  chì  niêm  phong,  các  gioăng,  các  van  trên
máy,tấtcả  phải  còn  nguyênvẹn,  trênvỏ  máy  và  trên  sàn  xe  không  được  cóvết
chảy dầu.
4.  Tình  trạngcủa  cácsứ  đầu  vào  và  các  phụ  kiện  tháorời  kháccủa  máy.
Các  chi  tiết  này  không  được  có  cáchưhạicơhọc.  Khi  phát  hiện  tình  trạngbất
thường cần lập biênbản với đơn vịvận chuyển máy biến áp.
5. Kiểm tra chốt định vịkhông suy chuyển.
Điều 82:
Việccẩuhạ  máy  biến  áp  được  thực  hiệnbằngcần  trục  cósứcnặng  phù
hợp.Vị  trí  móc  cáp  phải  đúngnơi  quy  địnhcủa  nhà  chếtạo.  Tuyệt  đối  tránh  để
cáp cẩu tỳvàosứcách điện của máy.
Đốivới  các  máy  biến  ápcỡlớn  việchạ  máytừ  phương  tiệnvận  chuyển
xuống  được  thực  hiệnbằng  cách  dùngtời  hoặc  xe  kéo  máy  trượt  trên  các  thanh
ray  đặtdưới  đáy  máy  trên  cáclớp  tà-vẹt.  Các  thanh  ray  này  phải  đặtcạnhsống
chịulực của đáy máy và cósốlượng như sau:
- Ít nhất là 2 thành với trọng lượng máy dưới 60tấn
- Ít nhất là 3 thanh với trọng lượng máy dưới 120tấn
- Ít nhất là 4 thanh với trọng lượng máy dưới 220tấn
- Ít nhất là 6 thanh với trọng lượng máy vượt quá 220 tấn.
Việc  nâng  máy  biến  ápcỡlớn  được  thực  hiệnbằng  các  kích  thuỷ
lực.  Kích  phải  đặt  đúngvị  trí  do  nhà  chếtạo  quy  định.  Khi  nângdần
đầu máy phải bảo đảm độnghiêng của máy biến áp không quá 3%.
Nếu  máy  đã  đượclắp  bánh  xe  có  thể  kéo  máy  di  chuyểnbằngtời  hoặc
palăng. Tốc độkéo không được quá 8m/phút trên những đoạn đường bằng phẳng
có  độuốn  không  quá  2mm  trên  1  mét  chiều  dài.  Cho  phép  kéocả  hai  chiềudọc
và  ngang  đốivới  những  máy  biến  áp  có  4  bánh  xe  và  cho  phép  kéo  theo  chiều
ngangvới  những  máy  có  trên  4  bánh  xe  trên  những  đoạn  đườngdốc  không  quá
2%.
Điều 83:
Không  quá  10  ngàykểtừ  khi  nhận  được  máy  biến  ápcần  phải  đánh  giásơ
bộ tình trạng cách điện của máy nhưsau:
1  .  Đốivới  các  máy  biến  ápcỡ  nhỏ  được  chuyên  chởvới  bìnhdầu  phụlắp
sẵn và đổ đầydầu kiểm tra:
- Mức dầu trong bình dầu phụ.
- Điện  áp  chọc  thủngcủadầu.  Các  thôngsốcủadầu phải  phùhợpvới phụ
lụcI.
2.  Đốivới  các  máy  biến  áp  đượcvận  chuyểnvới  bìnhdầu  phụ  tháodời  và
đổdầu cách mặt máy200-250mm cần kiểm tra:
- Xem xét bên ngoài máy.
-  Kiểm  tra  xem  trong  máy  có  ápl ựcdư  hoặc  chân  không  hay  khôngbằng
cách hé mởmột bích trên mặt máy xem có tiếng không khí rít không.
-  Kiểm  tra  điện  áp  chọc  thủngcủadầu  trong  máy  và  trong  khoang  tiếp
điểmdậplửacủabộ  ĐAT  (nếu  có)  đốivới  các  máy  biến  áptừ  110  kV  trở  lên.
Các  thôngsốcủadầu  phải  phùhợpvới  phụlục  I.Nếu  trong  máy  không  có  áp
lựcdư hoặc chân không thì cầntạo áplựcdư 0,25 KG/cm
2
bằng cách sau:
- Hoặcnạp ni-tơdưới dạng khí.
- Hoặc dùng máy nén khíbơm qua bình silicagen.
- Hoặcbơm dầu đạt tiêu chuẩn theo phụlục I vào đáy máy.
Duytrì áp lựckếtrên trong 3 giờ,nếu áplực nàytụt xuống khôngdưới 0,23
KG/cm
2
thì  máy  biến  áp  được  coi  là  kín.  Trườnghợp  ngượclại  phải  tìm  cách
khôi phục lại độkín của máy.
3.  Đốivới  các  máy  biến  áp  đượcvận  chuyển  khôngdầu  có  phụnạp  ni-tơ
cần kiểm tra.
- Xem xét bên ngoài máy.
- Kiểm tra áp lực trong máy phảidương theo đồnghồ áplực của máy.
-  Kiểm  tra  áplực  chọc  thủngcủadầu  đọngtại  đáy  máy  và  trong  khoang
tiếp điểmdập lửa của bộ ĐAT.
-  Kiểm  tra  tang  góctổn  thất  điện  môi  và  hàmlượngnướccủadầutại  đáy
máy  và  trong  khoang  tiếp điểmcủabộ  ĐAT  (nếu  có) đốivới  các  máy  biến  áptừ
110kV trởlên. Các thông sốcủadầu phải đạt các tiêu chuẩn theo phụlục I.
Nếu trong máy không ápl ựcdươngthì phải tiến hànhcác thao tác
như điều 83 mục 2quy định.
Điều 84:
Nếu  các  máy  biến  ápmới  nhận  không được đưa  ngay  vàolắp đặt  thì  không
được  phépbảo  quản  máy  trong  trạng  thái  chuyên  chở  quá  3  thángkểtừ  ngày
đến.  Đốivới  các  máy  biến  áp  đượcvận  chuyển  khôngdầu,  trong  10  ngày  đầu
tiênmỗi  ngày  kiểm  tra  áplực  ni-tơmộtlần,  sau  đócứmột  tháng  kiểm  tramột
lần.  Khi  thời  gianbảo  quản  quá  3  thángcầnlắp  bìnhdầu  phụ  vàbơmdầu  đạt
tiêu  chuẩncủa  phụlục  I  vào  đầy  máy.Dầubơm  qua  van  đáy  máy  phải  có  nhiệt
độ  không  sai  khác  quá5 độ C  sovới  nhiệt  độ  ruột  máy  và  khibơm  khôngcầntạo
chân  không  trong  máy,  bìnhdầu  phụcủa  máy  có  bình  hôhấp.  Đốivới  các  máy
biến  áp  cóbảovệdầubằng  ni-tơ  hoặc  màng  chấtdẻo  cho  phép  không  đưa  các
bảovệ  này  vào  làm  việc  mà  chỉ  dùngmột  bình  hôhấp  chứa  trên  5kg  silicagen
nếu thời gianbảo quản dưới 6 tháng.
Cứ  3  thángmộtlần  phảilấymẫudầu  trong  các  máy  biến  áp  ở
trạng  tháibảo  quản  để  phân  tích  giản  đơn  như  cácmục  1  đến  3của
phụlục I.
Điều 85:
Tiểu tu máybiến áp bao gồm: các hạng mục sau:
1  .  Xem  xét  bên  ngoài  vàsửa  chữa  cáchưhỏng nhỏ có  thể  khắc  phục được
ngay.
2. Vệsinh vỏ máy và cácsứdầu vào.
3.Xảcặnbẩncủa bìnhdầu  phụ,bổ  sungdầu  bìnhdầu  phụ,  thôngrửa ống
thuỷ, kiểm tra đồng hồmức dầu.
4. Thay silicagen trong các bình xi-phông nhiệt và bình hô hấp.
5. Kiểm tra các van và các gioăng.
6. Kiểm tra vàvệsinh hệthống làm mát, kiểm tra, thay thế, bổsungmỡ các
vòng bi động cơcủahệthống làm mát.
7. Kiểm tra các bảo vệvà chống sét.
8. Kiểm tra màng phòngnổcủa máy và của bộ ĐAT (nếu có).
9.  Kiểm tra cácsứ đầu  vào. Đốivới cácsứ đầu vào códầu  kiểuhở  thì thay
dầu trong các vách ngăn dầu, thay silicagen bình hôhấp (nếu có).
10.Lấy mẫudầu máy đểthí nghiệm theo các mục 1 đến 6; 10 của phụlục I.
11  .Kiểm  tra  các  trangbịbảovệdầu  chống  l  ão  hoá  và  ô-xy  hoá  (màng
chấtdẻo...).
12.Thí nghiệm máy biến áp.
13.Đốivới  các  máy  biến  áp  cóbộ  ĐAT  thìsửa  chữa  ngoài  địnhkỳbộ  này
theohướngdẫn của nhà chếtạo.
Điều 86:
PDF created with FinePrint pdfFactoryPro trial version  http://www.fineprint.com
23
Đại tu địnhkỳ máybiến áp bao gồmcác hạng mục sau:
1 . Rút vỏmáy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ.
2.  Kiểm  tra  vàsửa  chữa  ruột  máy  và  gôngtừ,kểcả  cácbộ  điều  áp  không
tải và cótải.
3. Sửa chữa vỏmáy, bình dầu phụ, ống phòng nổ, các dàn ống làm mát, các
van, sứ đầu vào.
4. Sửa chữa các thiếtbị làm mát, bìnhlọc xi-phông nhiệt, bình hút ẩm.
5. Vệsinh vàsơnlạivỏmáy (nếu cần).
6. Kiểm tra các đồng hồ đo lường, trang bị báo hiệu, rơ le bảo vệ cácmạch
nhịthứ.
7.Sửa  chữa  các  thiếtbịnốivới  máy  biến  áp  như  cáp  điệnlực,  máycắt
điện, dao cách ly, máy biến dòng diện, máy biến áp đolường, chống sét...
8. Lọclại dầu hoặc thay dầu mới.
9. Sấy lại ruột máy (nếu cần).
1 0.Lắplại máy biến áp.
11 . Thí nghiệm máy biến áp.
Nội dungcụ thể các hạng mục 1 và 2 xemtrong phụlụcsố 3.
Nội dungcụ thể các hạng mục 3 và 4 xemtrong phụlụcsố 5.
Nội dungcụ thể các hạng mục 8 xemtrong phụlụcsố 1
Nội dungcụ thể các hạng mục 9 xemtrong phụlụcsố 6
Nội dungcụ thể các hạng mục 10 xemtrong phụlục số7
Nội dungcụ thể các hạng mục 11 xemtrong phụlục số2
Điều 87:
Khi đưa  máy  vào đại  tu  địnhkỳ  phảilập  biênbản  bàn  giao  giữa đơnvịsửa
chữa và đơnvị quản lý vận hành.
Máy  biến  áp  được  bàn  giao  cho  bênsửa  chữa  với  đầy  đủ  tài  liệu
kỹ  thuật,  lýlịchvận  hành,nội  dung  và  biênbảncủa  cáclầnsửa  chữa
trước đây.
Điều 88:
Máy  biến  áp  sau  đại  tu  được  bàn  giao  cho  bênvận  hànhbằng  biênbản  bàn
giao kèmtheo nhật ký sưả chữa và các biên bản thửnghiệm.
Điều 89:
Trước khi đại tu máybiến áp phải tiến hành thí nghiệmtoàn máy đểso sánh
với sốliệu sau đại tu.
Điều 90:
Đại tu phụchồi máy  biến áp baogồm cáchạngmục như khi đại tu  định kỳ
nhưng  tuỳ  theo  tình  trạng  ruột  máy  mà  tiến  hànhsửa  chữacụcbộ,  thay  thế  hoặc
quấnlạimột  phần  hay  toànbộ  cuộn  dây,  phụchồi  tính  chất  cách  điệncủa  các  lá
tôn, thaythếcác chi tiết cách điệncủa ruột máy...
Việc sấy máy biến áp sau đại tu phụchồi là bắt buộc bấtkểsốliệu
thí nghiệmkiểm tra ruột máy ra sao.
Nội dungcụ thể việcsửa chữa ruột máyxemphụlụcsố 4.
Các phụlục kèmtheo:
1  .  Tiêu  chuẩn  thí  nghiệmdầu  cách điện  dùng  cho  các  máy  biến  áp.Lọcdầu
biến áp. Bơm dầu biến áp vào máy không hút chân không và có hút chân không.
2.  Thờihạn,  khốilượng  và  tiêu  chuẩn  thí  nghiệm  máy  biến  áp.  Phương  pháp
thử.
3.  Kiểm  tra  vàsửa  chữa  nhỏ  ruột  máy,  rút  ruột  hoặc  rútnắp  chuông  máy
biến áp.
4.Sửa chữa phụchồi  ruột  máy  biến  áp  có thay thếmột phần  hoặc hoàn  toàn
cuộn dây.
5. Sửa chữa các phụ kiện máy biến áp
6. Sấy và phụsấy máy biến áp.
7.Lắp  ráp  máy  biến  ápmới  hoặc  sau  đại  tu  đốivới  máy  biến  áp  có  điện  áp
110kV trởlên.
8. Mộtsố tiêu chuẩn công nghệ trongsửa chữa máy biến áp.
9. Sửa chữa và hiệu chỉnh cácbộ điều chỉnh điện áp.
Phụlục 1
Phần 1 – Tiêu chuẩndầu biến áp
Phần 2 – Phân tích mẫu dầu trong MBA lực
Phần 3 – Lọcdầu biến áp
Phần 4 – Bơmdầu vào MBA có chân không và không có chân không
Phần 1. TIÊU CHUẨN DẦU BIẾN ÁP

Ghi chú:
1.Mục 11  chỉ  tiến  hành đốivới  các  máy  biến  áp  cóbảovệbằng  màng  chất
dẻo  hoặc  ni-tơ.  Trong  trườnghợp  có  các  thiếtbị  khử  khídầu đạttới  chân  không
trên 759mmHg trong khoang chân không thì không cần kiểmtra hạng mục này.
2.Mục  10  chỉ  kiểm  tra  đốivới  các  máy  biến  áp  cóbảovệbằng  màng  chất
dẻo.  Đốivới  các  máy  biến  áp  không  cóbảovệbằng  màng  chấtdẻo,cấp  điện  áp
từ  100-150KVcũng  nên  kiểm  tra  hàmlượngnước.  Đốivới  các  máy  loại  này
hàmlượng nước cho phép không quá 0,002% (20g/tấn).
3. Mục 2 chỉbắt buộc đối với máybiến áp từ110KV trởlên.
4. Việc kiểmtra giản đơn dầu cách điện chỉbaogồmcác mục 1,3,4,5 và 6.
5. Đốivới dầu biến áp TâyÂu khi đưa vào vận hành:
tgdgóc tổn thất điện môi ở90 độ C.
- Điện á p £110KV: tgd £1,5%
- Điện á p > 110 KV: tgd £ 1%.

Phần 2. PHÂN TÍCH MẪU DẦU TRONG MÁY BIẾN ÁP LỰC
I. Các giới hạn cho phép của chấtlượng dầu vàmột sốlời khuyên:
1. Các khí hoà tan trong dầu:
Cầnlưu  ýrằng  cácmức độ  khí  liệt  kêdới  đây đốivớidầu  trong  máy  biến
áplực  chỉ  là  các  giá  trị  mong  muốn.Sự  chênhlệchlớnhơn  các  giá  trị  nàycũng
có  thể  thu  được.  Đốivới  các  trườnghợp  nàytốc  độ  thay  đổi  các  khí  theo  thời
gian là một tiêu chuẩn quan trọng đểxác định lượng của dầu.
Các giá trị an toàn của các khí hoà tan như là một hàmsốcủa thời gian
vận hành (hàmlượng khí tínhbằng ppm ở20 độ  C).


H2
vàC2H2
có  thể  thu  đượcvớimức  độlớn  ởdầubộ  điều  chỉnh  điện  áp
dướitảicủa  máy  biến  áp.  Khi  tiến hành phân  tích  các  khí  hoà tan trongdầu,nếu
hàmlượng  các  khíH2
vàC2H2
vượt  quá  các  giá  trị  cho  phépcầnlưu  ý  đến  hiện
tượng  ròdầutừ  buồng  chứa  tiếp  điểmdậphồ  quangcủabộ  điều  chỉnh  diện  áp
dướitải đến thùng dầu chính.
Bảng dưới đây đưa ra một sốhướngdẫn cho trường hợp này.
Tốc độthay đổi cáckhí hoà tan sau 24 giờ. 

Bảng dưới đâycó tácdụng nhưmột công cụ để chuẩn bị đoán và đưa ra 
khí chủyếu để phân loạisựcố.

Ghi chú: 
- X: Khí chính 
- L: Khí sinh ra đồng thời với sốlượng lớn 
- S: Khí sinh ra đồng thời với sốlượng nhỏ. 
2. Hàmlượng ẩm: 
Giá trị có thểchấp nhận được mức độ ẩmcủa dầu máy biến áp được chỉra 
ở  đồ  thị  kèm  theo  trọnglượng  hàmlượng ẩmcủa  giấy  cách điện  trong  máy  biến 
áp.
3. Trịsố axít vàsứccăng bềmặt. 

...đang cập nhật...
Read more…

QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP(chương 5)

23:42 |
Chương V :QUẢN LÝ DẦU MÁY BIẾN ÁP 
Điều 66:
Đối với những máy biến ápmới đưa vàovận hànhcần lấymẫu thử  nghiệm
theo các thời hạn sau:
- Với máy biến áp 110 kV, sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, tiếp theo như
điều 68 của quy trình này.
-Với  máy  biến  áptừ  220  kV  trở  lên,  sau  khi  đóng  điện  10  ngày,  1  tháng,
3tháng, tiếp theo như điều 68 của quy trình này.
Mẫudầu được  thử  theo  cácmụctừ  1 đến 6  vàmục  10của phụlục  I.  Riêng
với  các  máy  biến  áp  cóbảovệdầubằng  nitơ  hoặc  màng  chấtdẻocần  thửbổ
sung thêmmục 11 .
Điều 67:
Trong  giai  đoạn  đầumớivận  hànhcần  tiến  hành  phân  tíchsắctố  khí  hoà
tan trong dầu trong thời hạn sau:
- Sau 6 tháng với máy biến áp 110 kV công suất d ưới 60.000 kVA.
- Sau 3 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng với máy biến áp 110 kV công suất từ
60.000 kVA trởlên và tất cả các máy biến áp 220-500 kV.
Điều 68:
Dầu biến áp trong vận hành phải đượclấytừmẫu thửmỗi nămmột lần.
Ngoài ra sau cáclần đại  tu, sau khi  phát  hiện tình trạngbất thường
cần phải thửmẫudầu đột xuất.
Nếu  xuất  hiện  khí  cháy  được  trongrơ  lehơi  thìcần  xác  địnhlại
điểmchớp cháy của dầu.
Dầu phải đạt cáctiêu chuẩn theophụlục I.
Điều 69:
Việclọcdầu  vàlấymẫudầu  có  thể  tiến  hành  khi  máy  biến  áp  đã  đượccắt
điện hoặc  khi máy đangvận hành. Những việc đó do nhân  viên trực ca làm hoặc
do  những  nhân  viên  khác  làm  (tối  thiểu  là  hai  người)dướisự  giám  sátcủa  nhân
viên  trực  ca.Với  điều  kiện  là  lúc  đó  tronglướivới  điểm  trung  tính  cách  điện
không có chạm đất.
Khilọcdầu  máy  biến  áp đang  làm  việc  thìrơ  lehơi  chỉ  để  ởvị  trí
“phát  tín  hiệu”,  cònbảovệrơ  le  khác  thìvấn  phải  để  ởvị  trísẵn  sàng
cắt máy biến áp đó.
Điều 70:
Để  kéo  dài  thờihạnsửdụngdầu  máy  biến  ápcần  chú  ý  thay  thế
hạthấp phụ trong các bình xi phông nhi ệt vàhạt hút ẩm  trong bình thở
của máy.
Lần thayhạthấp phụ đầu tiên  tiến hànhmộtnăm sau  khi đưa  máy
vàovận  hành  và  sau  đócần  phải  thay  khi  trịsố  a  xít  trongdầu  đạttới
0,1  mgKOH  trên  gramdầu  hoặc  khi  hàmlượng  a  xít  hoà  tan  trong
nước lớn hơn 0,014mgKOH.
Hạt  hút  ẩm  trong  bình  thở  máy  biến  ápcần  phải  thay  khi  màu  chỉ
thị  đổitừ  xanh  sanghồng  nhưng  ít  nhấtcũng  phải  thay  6  thángmột
lần.
Độ ẩmcủa hạt hấp phụtrước khi nạp vào bình lọc không vượt quá
5%.
Điều 71 :
Trườnghợpcầnbổ  sungdầu  biến  áp  mà  không  rõgốcdầu  trong  máy  hoặc
không có loại dầu cùnggốc thì phải tuân theo các nguyên tắc sau:
1  .  Đốivới  những  máy  biến áp  có công suấtdưới  1000  kVA, điện  áptừ 10kV
trở  xuống  được  phépbổ  sungbằngdầugốcbấtkỳ,với  điều  kiệndầubổ  sung
phải  đạtmọi  tiêu  chuẩn  thí  nghiệm  theo  phụlục  I  vàtổnglượngdầubổ  sung
trong suốt quá trình vận hành khôngvượt quá 10%lượngdầu trong máy.
2. Đối với những máybiến áp có công suất 6.300 kVA và cấp điện áp từ 35kV
trở xuống được phépbổ sung dầu khácgốcvới điều kiện:
a. Dầubổsung đạt mọi tiêu chuẩn thí nghiệm theo phụlục I.
b.Hỗnhợpdầubổ  sung  vàdầu  trong  máy  được  thử  kháng  ô  xy  hoá  và  đạt
tiêu  chuẩn  theo  phụlục  I.Tỷlệ  pha  trộn  khi  thử  kháng  ôxy  hoábằngtỷlệbổ
sung dầu trong thực tế.
c.Hỗnhợpdầubổ  sung  vàdầu  trong  máy  phải  có  trịsố  tgd  thấphơn  và  độ
ổn  định  kháng  ôxy  hoátốthơn  sovới  các  trịsốtương  ứngcủamột  loạidầu
thành phần xấu nhất khi chưa pha trộn.
3. Đối với những máybiến áp có cấp điện áp 110kV trởlên việctrộndầu
biến áp do cấp trên quyết định.
...xem tiếp chương 6>>
Read more…

QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP(chương 4)

23:38 |
Chương IV:XỬLÝ MÁY BIẾN ÁP VẬN HÀNH KHÔNG BÌNH THƯỜNG VÀ SỰCỐ

Điều 55:
Trong khivận hành nếu thấy máy biến áp có những hiện tượng khác thường
như  chảydầu,  thiếudầu,  máybị  nóng  quámức,  có  tiếng  kêu  khác  thường,  phát
nóngcụcbộ  ở  đầucốtsứ,bộ  ĐAT  hoạt  động không bình  thường...  phải  tìmmọi
biện pháp đểgiải quyết, đồng thời báo cáo vớicấp trên và ghi nh ững hiện tượng,
nguyên nhân đó vàosổnhật ký vận hành.
Điều 56:
Máybiến áp phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trườnghợp sau đây:
1 . Có tiếng kêu mạnh không đều và tiếng phóng diện bên cạnh máy.
2.Sự  phát  nóngcủa  máytăng  lênbất  thường  và  liêutục  trong  điều  kiện  làm
mát bình thường, phụtải định mức.
3. Dầu tràn ra ngoài máy qua bình dầu phụ, vỡkính phòng nổ hoặc dầu phun
ra qua van an toàn.
4. Mức dầu hạthấpdưới mức quy định và còn tiếptục hạthấp.
5. Mầusắc củadầu thay đổi đột ngột.
6.  Cácsứbịrạn,vỡ,bị  phóng  điệnbềmặt,  áplựcdầucủa  cácsứ  kiểu  kín
không nằm trong quy định của nhà chếtạo. Đầu cốtbị nóng đỏ.
7.  Khikết  quả  phân  tíchdầu  cho  thấydầu  không đạt  các  tiêu  chuẩncủa  phụ
lục1, hoặc khi độ chớp cháy giảm quá 5độC so với lần thí nghiệm trước.
Điều 57:
Khi máy biến áp quá tải caohơn địnhmức quy định, nhân viên trực ca phải
tìmbiện pháp điều chỉnh và giảmbớt phụtải của máy.
Điều 58:
Khi  nhiệt  độdầu  trong  máy  biến  áptăng  lên  quámức  giớihạn,  nhân  viên
trực ca phải tìmnguyên nhân và biện pháp đểgiảmbớt nhiệt độbằng cách:
1 . Kiểm tra phụtải của máy biến áp và nhiệt độmôi trường làmmát.
2. Kiểm tra thiếtbị làm mát, tình hình thông gió của buồng đặt máy.
Nếu  nhiệt  độcủa  máy  biến  áp  lên  cao  do  thiếtbị  làm  mátbịhỏng  mà  có
điều  kiệncắt  máy  đểsửa  chữa  thì  nêncắt  máy  đểsửa  chữa,  khi  điều  kiệnvận
hành  không  cho  phépcắt  máy  hoặc  khi  khôngcầncắt  máyvẫn  có  thểsửa  chữa

được  thì  chỉcần  ngừng  riêng  thiếtbị  làm  mát,  đồng  thời  nhân  viên  trực  ca  phải
điều  chỉnh  giảmbớt  phụtải  cho  phùhợpvới  công  suấtcủa  máy  biến  áp  trong
điều kiệnvận hành không có thiết bịlàm mát.
Điều 59:
Nếumứcdầuhạ  thấpmức  quy  định  thì  phảibổ  sungdầu.  Trước  khibổ
sung dầu phải sửa chữa những chỗrò,bị chảydầu.
Nếu  vì  nhiệt  độtăng  cao  màmứcdầu  trong  máy  biến  áp  lên  cao  quávạch
quy định thì phải tháo bớtdầu khỏi máy.
Nếumứcdầu  trong  cácsứ  códầuhạ  thấpgầnhết  ống  thuỷ  chỉmứcdầu
hoặc khi áp lực dầu trong cácsứkiểu kín thấp dưới mức quy định thì phải nạp bổ
sungdầu và tìm nguyên nhân để khắc phục. Khibổ sung dầu phải theo đúng quy
định của nhà chếtạo đểtránh lọt khí vào sứ.
Điều 60:
Khirơle hơi tác động báo tín hiệu phải xem xét bên ngoài máy  bi ến áp,lấy
mẫu khí trong rơle đểphân tích và kiểmtra tính chất cháycủa khí.
Nếu  khí  cháy  được  hoặc  trong  khí  có  chứa  nhữngsản  phẩm  do  phân  huỷ
chất  cách  điện  phải  nhanh  chóngcắt  máy  biến  áp.  Trườnghợp  chất  khí  không
sắc,  không  mùi,  không đốt  cháy  được  thìvẫn  có  thể  để  máy  biến  áp  tiếptụcvận
hành.
Rơlehơi có thể phát tín hiệu nhầmdo các lý do sau:
1  .Lọt  khí  vào  máy  biến  áp  do  cósơhở  tronghệ  thống  làm  mátcưỡngbức
hoặc không khí vào theo dầu khi lọc dầu hoặc bơm dầu mới chưa khửkhí.
2. Thiếu dầu, mứcdầu hạquá thấp.
3. Xung động do ngắn mạch trên lưới làm dầu bị đẩy ng ược lên bìnhdầu
phụ.
4. Chênh lệch áp suất trong bìnhdầu phụ và ống phòng nổ.
5. Sựcố, chạm chậpmạch nhịthứ.
Điều 61 :
Khi  kiểm  tra  chất  khí  có  thể  cháy  được  hay  không  phảihếtsức  thận  trọng,
không được đưalửa quágần vanxả  khícủarơ lehơi mà phải  để cách 5-6 cm và
hơi chếch sang một phía.
Điều 62:
Nếu  nguyên  nhânrơ  lehơi  tác  động  không  phải  là  do  không  khílọt  vào
máy  biến  áp  thì  phải  kiểm  tra  nhiệt  độ  chớp  cháycủadầu  vànếu  nhiệt  độ  chớp
cháy  giảm  quá5
0
C  sovớilần  thí  nghiệm  trước  thì  phải  tách  máy  ra  khỏivận
hành.
Nếu nguyên nhân r ơlehơi tác động là do không khí ởtrong dầu thoát ra thì
phảixảhết không  khí  trongrơ lehơi.  Trườnghợpxả  nhiềulần  khônghết  không
khí thì cho phép chuyển rơle hơi sang vịtrí báo tín hiệu và báo cáo ngayv ới cấp
trên.
Điều 63:

Căncứ  theomầusắc  và  tính  chấtcủa  khí  tích  luỹ  trongrơ  lehơi  có  thểsơ
bộ xác định tính chấtsựcố nhưsau:

Điều 64:
Khi máy  biến ápbịcắt dorơ lehơi hoặcrơ le solệch thì chỉ được đưa máy
trởlại vận hành sau khi  đã xem xét, thử nghiệm, phân tíchmẫu khí và khắc phục
những điểmbất thường.
Nếu  việccắt  máy  biến  ápdẫn  đến  việc  ngừngcấp  điện  cho  những
hộsửdụng  điện  quan  trọng,  cho  phép  dùng  máycắt  đónglạimộtlần
nếu máy biến áp đó có cảbảo vệso lệch và bảo vệhơi nhưng chỉbịcắt
bởimột  trong  haibảovệ  đó  và  không  thấy  rõdấu  hiệu  bên  ngoài
chứng tỏ máy hưhỏng.
Trườnghợp  máy  biến  ápbịcắt  do  cácbảovệ  khác  ngoài  solệch
vàrơ  lehơi  có  thể  đóng  máy  biến  áp  trởlại  làm  việc  khôngcần  kiểm
tra.
Điều 65:
Khi máy biến áp bị cháycần phảicắt hoàn toàn điện áp khỏi máy, báo công
an cứu hoả, cấp trên và tiến hành dậplửa theo quytrình phòng chống cháynổ.
Phải  tiến  hànhxảdầu  ở  vanxảdầusựcốtại  đáy  máynếu  điều
kiện chophép.
Đặc  biệt  chú  ý  không  đểlửa  lan  đến  các  máy  biến  áp  và  các  thiết
bị điện khác ởxung quanh.
...xem tiếp chương 5>>
Read more…

QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP(chương 3)

23:32 |
Chương III 
KIỂM TRA MÁY BIẾN ÁP TRONG VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
Điều 36:
Đểbảo đảm máy biến áp làmviệc lâu dài và an toàn cần:
- Giám sát nhiệt độ, phụtải và mức điện áp.
- Giám sát nghiêm ngặt tiêu chuẩn về chấtlượng dầu và đặc tính cách điện.
-Bảo  quảntốt  các  thiếtbị  làm  mát,  điều  chỉnh  điện  áp,bảovệdầu  và  các
trangbị khác.
Điều 37:
Khi  xem  xét  máy  biến  áp  đangvận  hành,  nhân  viên  tr ực  nhật  phải  đứng  ở
ngưỡngcửa  phòng đặt  máy  phía  trước  rào  chắn.  Có  thể  được  phépvượt  qua  rào
chắnvới  điều  kiện  là  cácmặt  bích  phíadưới  cácsứ  trênnắp  máy  biến  áp  và
nhữngbộphận có điện trênlối đi không có rào che phải ở độcao tối thiểu là:
- 2,5m đối với điện áp từ 10kV trởxuống.
- 2,75m đối với điện áp 35kV.
- 3,5m đối với điện áp 110kV.
Điều 38:
Đốivới  các  máy  biến  ápcủa  nhà  máy  điện  hoặc  trạm  có  người  trực  phải
căncứ  vào  các  đồnghồ  đolườngcủabảng  điện  để  kiểm  travận  hành.Mỗi  giờ
phải ghi thông sốcủacác đồng hồ (trong đó có cảnhiệt độdầu máybiến áp) một
lần. Nếu máyvận hành quá tải thì nửa giờ ghi thông sốmột lần.
Đốivới  các  máy  biến  áp  không  có  người  trựcmỗilần  đi  kiểm  tra  phải  ghi
điện  áp,  dòng  điện  và  nhiệt  độdầu  vàosổvận  hành.  Đốivới  các  máy  biến  áp
phân phối phải kiểmtra phụtải ba pha vào giờcao điểmxemcó cân bằng không,
nếu cần phải có biện pháp phânbốlại phụtải.
Điều 39:
PDF created with FinePrint pdfFactoryPro trial version  http://www.fineprint.com
10
Xemxét, kiểmtra (không c ắt điện) máy biến áp phải tiến hành theo định kỳ
sau:
a)  Ởnơi  có  người  trực  thường  xuyên  ít  nhấtmỗi  camộtlần  đốivới  các  máy
biến  áp  chínhcủa  nhà  máy điện  và  trạm  biến  áp,  các  máy  biến  áptự  dùng  làm
việc và dựphòng, cáccuộn điện kháng. Ba ngày một lần đối với các máy biến áp
khác.
b)  Ởnơi  không  có  người  trực  thường  xuyên:  Đốivới  những  máy  biến  áptừ
1000kVA  trở  lên  15  ngàymộtlần;  những máy  biến áp  khác  3  thángmộtlần,  tuỳ
theo yêu cầu cụ thể.
Kiểmtra bất thườngmáybiến áp phải được tiến hành khi:
a. Nhiệt độmáy đột ngột thay đổi.
b. Khi máybịcắt bởirơle hơi hoặc so lệch.
Điều 40:
Nội dung công việc kiểmtra, xemxét bên ngoài các máybiến áp baogồm:
1 . Kiểm tra bềmặt các sứcách điện, sứ đầu vào (có rạnnứt, bẩn, chảy dầu).
2. Kiểm tra vỏ máy biến áp có nguyên vẹn và có bịrỉdầu không.
3. Kiểm tramầusắc dầu trong bìnhdầu phụ,mứcdầu trong bình d ầu phụ và
cácsứ có dầu, áplựcdầu trong các sứáp lực.
4. Kiểm tra trịsốcủa nhiệt kế, áp kế.
5. Kiểm tra các trang bịlàm mát và các trang bịtái sinhdầu liên tục.
6. Kiểm tra rơle hơi,van an toàn, mặt kính ống phòng nổ, vịtrí của van giữa
rơle và bìnhdầu phụ.
7. Kiểm tra các thiếtbị báo tín hiệu
8.  Kiểm  tra  các  đầu  cáp,  thanhdẫn,  các  điểmnối  xem  tiếp  xúc  cóbị  phát
nóng không.
9. Kiểm tra hệ thốngnối đất.
10.Kiểm tra tiếng kêu của biến áp có bình thường không.
11.Kiểm tra màusắccủa hạt hút ẩm trong bình thở.
12.Kiểm  tra  tình  trạng  buồng  biến  áp:cửasổ,cửa  ra  vào,lỗ  thônghơi,  đèn
chiếu sáng, lưới chắn...
13. Kiểm tra các trang bịphòng, chữa cháy.
Điều 41 :
Dầu trong các máybi ến áp làm mát cưỡng bức phải được tuần hoàn liên tục
không  phụ  thuộcmức  phụtải.  Không được  phépvận  hành  máy  biến  áp  làm  mát
cưỡngbứcnếu không đồng thời đưa vào làm  việc cácbộ báo tín  hiệu ngừngdầu
tuần hoàn, ngừng tuần hoàn nước làm mát hoặc ngừng quạt gió.
Trong  các  máy  biến  áp  cóhệ  thống  làm  mátdầubằngnước,  áp  suấtdầu
phải cao hơn áp suất nước làm mát ít nh ất 0,2 KG/cm
2
. Phải cho tuần hoàn nước
sau khi chạybơmdầu, khi ngừng chỉcắt bơmdầu sau khi đã ngừngbơmnước.
Điều 42:
Các  trangbị phòng chống cháy đặtcố định,  trangbị thu gomdầudưới máy
biến  áp  và ốngxảdầutừ đó  ra phải đượcbảo quản  trong  trạng tháisẵn  sàng  làm
việc.

Điều 43:
Mứcdầu  trong  các  máy  biến  áp  đang  làm  việc  phải  ngangvạchdấutương
ứngvới  nhiệt  độdầu  trong  máy  hoặc  đồnghồ  báomứcdầu  báo  đúng  nhiệt  độ
dầu máy.
Điều 44:
Việc đóng điện vào máybiến áp phải tiến hành theo trìnhtựsau:
1  .  Trước  khi đóng điện  vào  máy  biến áp phải  kiểm  tracẩn  thận,  tháogỡhết
các  dâynối  đất,  xemlại  biển  báo,  rào  ngăntạm  thời.  Các  phiếu  công  tác  cho
phép làm việc phải thu hồi.
2.Nếutừlần  thử  nghiệm  sau  cùng  đến  khi  đóng  điện  thời  gian  quá  3  tháng
thì  phải  tiến  hành đo điện  trở  cách điện,tăng góctổn  thất  điện  môi(đốivớicấp
điện  áp  caohơn  35kV),lấymẫudầu  phân  tích  giản  đơn  theo  cácmụctừ  1,6,10
(xem  phụlục  1).  Riêng  đốivới  các  máy  biến  áp  cónạp  nitơ  hoặc  có  màng  chất
dẻo bảo vệdầu thì thửthêm mục 11.
Nếu  máy  biến  ápnốivới  dây  cáp  ngầm  không  qua  dao  cách  ly  thì  có  thể  đo
điện  trở  cách điện  máy  biến  áp  cùngvới  cáp nhưng  khi đo  phảicắt  máy  biến  áp
đolường (nếu có).
3. Kiểm tra trịsố các nhiệt kế, áp kế, kiểm tra mứcdầu.
4.  Kiểm  tra  xem  trongrơ  le có  khí  không, vancắt  nhanh,  các  van đường ống
dẫn dầu, van hệthống làm mát van lên rơ le hơi có mởkhông.
Kiểm  travị  trínấcbộ  điều  chỉnh  điện  áp  xem  có  đúngvới  phiếu  chỉnh  định
không.
Kiểm tra xem trên máy biến áp códịvật không.
5. Kiểm tra nối đất vỏmáy và có vết chảydầu trên máy không.
6.  Kiểm  tra  xem  các  đầu  ra  và  trung  tínhcủa  máy  biến  áp  có  được  đấu  vào
chống sét vannằm trong sơ đồbảo vệ máykhông.
7. Đóng điện vào máy biến áp theo các quy định tại điều 46.
Điều 45:
Việc  đóng  điện  xung  kích  vào  các  máy  biến  áp  saulắp  đặt,sửa  chữa  tiến
hành theo trình tựsau:
1 . Tiến hànhtất cả các mục như điều 44mục 1 -6.
2.  Kiểm trasự  tác độngcủa toànbộhệ thốngrơ lebảovệ máy. Sau khi  kiểm
tra xong phải có biên bản xác nhận.
Tiếp  điểmrơ  lehơi  chuyển  sangvị  trícắt,rơ  le  quá  dòng  đặt  thời  gian  0
giây.
3. Kiểm tra sựtác động của tất cả các máycắt theotất cảcác bảo vệ.
4. Máy biến áp đóng diện khitất cảcác bảo vệ đều được đưa vào làm việc.
5. Việc đóng điện máy biến áp chỉ tiến hành ít nhất là sau 12 giờkểtừlầnbổ
sung dầu cuối cùng.
6. Có thể đóng điện máy biến áp từmột trong các phía cao, trung,hạ áp.
Nếu có điều  kiện thì nâng điện áptừtừ  lên địnhmức,nếu không có điều  kiện
thì  đóng  điện  địnhmức  ít  nhất  30  phút  để  nghe  và  quan  sát  trạng  thái  máy  biến
áp.

Trong  thời  gian  này  cho  phépcắt  các  quạt  giócưỡngbứccủa  máy  biến  áp
kiểu QG và KD nhưng nhiệt độlớpdầu trên cũng không được vượt quá 60 độ C.
7. Tiến hành đóng xung kích máy biến áp ở điện áp định mức đểkiểm tra xem
cácbảovệ  chỉnh  định  có  đúng  không  (không  tác  động  khi  xung  động  dòng  điện
từhoá).
8. Nếu kết quả xung kíchtốt máy được phép mangtải vào đưa vào vận hành.
Điều 46:
Khi thao tác đóng vàcắt máybiến áp cần theo các quy địnhdưới đây:
1  .  Đóng  điện  vào  máy  biến  áp  phải  tiến  hànhtừ  phía  cungcấp  điện  đến  có
trangbịbảo vệ ởtình trạng sẵn sàng cắt khi máy biến áp sựcố.
2. Nếu có máy cắt phải dùng máy cắt để đóng hoặc cắt.
3.  Hiện  nayhầuhết  các  trạm  đều  thực  hiện  đóng  điện  vào  MBTbằng  máy
cắt.
Nếu không có máy cắt có thểdùng dao cách ly3 pha có b ộtruyền động cơ
khí  hoặcbộ  truyền  động  điện  để  đóngcắt  dòng  diện  khôngtải  các  máy  biến  áp
theobảng  7.  Các  dao  cách  ly  3  pha  thôngdụng  kiểu  trong  nhà  hoặc  ngoài  trời
cấp  điện  áptừ  10kV  trở  xuống  cho  phép  đóngcắt  khôngtải  máy  biến  áp  theo
bảng  7.  Các  dao  cách  ly  3  pha  thôngdụng  kiểu  trong  nhà  hoặc  ngoài  trờicấp
điện  áptừ  10kV  trở  xuống  cho  phép  đóngcắt  khôngtải  máy  biến  áptừ  1  000
kVA trởxuống.
Dòngtừ  hoátối  đa  cho  phép  đóngcắtcủa  máy  biến  áp  được  xác  địnhdựa
trên điều  kiện quá  áp  cho phépvận  hành đến  105% điện  áp ứngvớinấc điện  áp
tương ứng và khi đó dòng diện từ hoá biến áptăng lên 1,5 lần so với định mức.


4.  Việccắt  dòng  điện  khôngtảicủa  máy  biến  áp  có  cuộndậphồ  quang  ở
trung tính chỉ được tiến hành sau khi cắt các cuộn dập hồquang này.
5.  Đốivới  những  máy  biến  áp  đấu  theosơ  đồ  khối  “máy  phát-  biến  áp”  khi
đóng  vàovận  hành  nên  dùng  máy  phát  điệntăng  điện  áp  lêndầndần  đến  điện
áp định mức.
6.  Đốivới  các  máy  biến  áp  cóbộ  điều  chỉnh  điện  ápdướitải(ĐAT)  sau  khi
cắt  các  phụtải  phíahộ  tiêu  thụ  thì  nêntănghệsố  biến  áp  trước  khi  dùng  dao
cách ly cắt phía nguồn cung cấp.
Điều 47:
Tấtcả  các  máy  biến  ápdự  phòng  đều  phải  đủ  điều  kiệnsẵn  sàng  để  đóng
điệnbất cứ lúc nào.
Đốivới  những  máy  biến  ápdự  phòng  mà  thời  gian  ngừngvận
hành kéo dài thì phải quy định thời gian đóng điện đểsấy.
Rơ  lecủa  máy  biến  ápdự  phòngvẫn  phải  để  ởvị  trí  phát  tín  hiệu
đểkịp thời phát hiện mứcdầu hạthấp.
Điều 48:
Đốivới  những  máy  biến  áp  không  cóbộ  ĐAT,  trước  khi  thay  đổinấc  phải
cắt điện và phải tiến hành theo phiếu công tác.
Đốivới  những  máy  biến  áptừ  1000  kVA  trở  lên  sau  khi  chuyểnnấccần
kiểm  tralại  điện  trởmột  chiều  các  cuộn  dây.  Đốivới  những  máy  biến  ápdưới
1000kVA sau khi chuyển nấc cần kiểmtra thông mạch.
Điều 49:
Đốivới  những  máy  biến  áp  cóbộ  ĐATcần  duy  trì  thường  xuyênsựtương
ứng giữa điện áp lưới và điện ápnấc điều chỉnh.
Không đượcvận hành lâu dài máybiến áp vớibộ ĐAT không làmviệc.
Điều 50:
Bộ  ĐATcủa  máy  biến  áp  phải  đượcvận  hành  theo  đúng  quy  địnhcủa  nhà
chếtạo. Tình hình thay đổinấc điện áp phải được ghi vào nhật ký vận hành.
Không  được  phép  chuyểnnấc  điều  chỉnh  trong  trườnghợp  máy
biến  áp  đang  quátảinếu  dòng  phụtảivượt  quá  dòng  địnhmứccủabộ
ĐAT.
Điều 51:
Ởtừng nơi, phải xác định sốlượng máybiến áp làmviệc đồng thời tuỳtheo
biểu đồ phụtải có xét đến độtin cậycungcấp điện cho các hộ dùng điện.
Ở  cáclưới  phân  phối  điện  áp  15kV  trở  xuống,  phải  tiến  hành  đo  phụtải  và
điện ápcủa các máy  biến ápmỗi quý ít nhấtmộtlần vào thời kỳ phụtải cao nhất
và thấp nhất.
Điều 52:
Máybiến áp được phép làmviệc song song với các điều kiện sau:
a. Tổ đấu dây giống nhau.
b. Tỷsốbiến áp bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0,5%
c. Điện áp ngắn mạch chênh lệch không quá ± 10%.
d. Hoàn toàn đồng vịpha.

Điều 53:
Đốivới  máy  biến  áp  sau  khilắp  xong  hoặc  sau  khi  tiến  hành  những  công
việc có thể làm thay đổivị  trí pha  thì  trước  khi đưa vàovận hành  trởlại phải thử
đồng phavớilưới hoặc với máybiến áp khácsẽlàmviệc song song.
Điều 54:
Khimứcdầu  trong  máy  biến  áp  lên  cao  quámức  quy  định  phải  tìm  ra
nguyên  nhân.  Khi  chưa  táchrờimạchcắtcủarơ  lehơi  thì  không  đượcmở  các
van  tháodầu  và  vanxả  khí,  không  được  làm  những  thao  tác  khác  để  tránhrơ  le
hơi tác động nhầm.
.....xem tiếp chương 4>>
Read more…

QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP(chương 2)

23:13 |
Chương II :CÁC CHẾ ĐỘLÀM VIỆC CHO PHÉP CỦA MÁY BIẾN ÁP 
Điều 25:
Trong điều  kiện  làm  mát  quy  định  máy  biến  áp  có  thểvận  hànhvới  những
thamsốghi trên nhãn máy.
Điều 26:
Máy  biến  ápdầu  làm  mátbằng  quạt  gió  (QG)  cho  phép  ngừng  quạt  gió
trong  trườnghợp phụtảidưới  địnhmức và  nhiệt  độlớpdầu phía trên không quá
45 độ C.
Hệ  thống  quạt  gió  phải  đượctự  động  đóng  khi  nhiệt  độdầu  đạttới  55 độ C
hoặc khi phụtải đạt tới định mức không phụ thuộc vào nhiệt độdầu.
Điều 27:
Ởphụtải định mức nhà chếtạo không quy định nhiệt độdầu thì nhiệt dầu ở
lớp trên không được cao qúa:
a.  75 độ C  đốivới  máy  biến  áp  làm  mát  kiểudầu  tuần  hoàncưỡngbức-  quạt
gió cưỡngbức (KD).
b. 90 độ C đốivới  máy  biến  áp làm  máttự  nhiênbằngdầu  (D)  và đốivới  máy
biến áp làm mát theo kiểu (QD).
c. 70 độ C đốivới nhiệt dộdầu ở trước bình làm mát dầucủa các máy biến áp
làm mát kiểudầu tuần hoàn cưỡng bức nước làm mát cưỡngbức (ND).
Điều 28:

Đốivới  máy  biến  áp  cóhệ  thống  làm  mátcưỡngbức  cho  phép  các  chế  độ
làm  việcsựcố  khi  ngừng  tuần  hoànnước  hoặc  ngừng  quạt  gió.  Thời  gian  làm
việc ởcác chế độ nàyxác định như sau:
1  .  Máy  biến  áp  làm  mát  theo  kiểu  QG  khitấtcả  các  quạt  gióbịcắt  dosự
cố  được  phép  làm  việcvới  phụtải  địnhmức  tuỳ  theo  nhiệt  độ  không  khí  xung
quanh trong thời gian như sau:

2. Máy biến áp làm mát theo kiểu KD và ND được phép:
a.  Làm  việcvới  phụtải  địnhmức  trong  thời  gian  10  phút  hoặc  làm  việc  ở
chế  độ  khôngtải  trong  thời  gian  30  phútkểtừ  khi  ngừng  làm  mátcưỡngbức
nhưngvẫn  duy  trì  tuần  hoàndầu.Nếuhết  thời  giankể  trên  nhiệt  độdầu  ởlớp
trên  cùng  chưatới  80 độ C-  đốivới  máy  biến  áp  công  suấttừ  250  MVA  trở  xuống;
75 độ C- đốivới  máy  biến  áp  trên  250  MVA  thì  cho  phép  tiếptục  làm  việcvới  phụ
tải địnhmức cho đến khi đạt đến nhiệt độkể trên nhưng không được kéo dài quá một giờ.
b.  Làm  việc  lâu  dàivới  phụtải  giảmbớt  khi  nhiệt  độdầu  ởlớp  trên  cùng
không  quá  45 độ C  khi  ngừng  toànbộ  hoặcmột  phần  quạt  gió,  hoặc  ngừngnước
tuần hoàn nhngvẫn duy trì tuần hoàndầu. Máy biến áp loại tuần hoàndầu định
hướng  trong  các  cuộn  dây  phảivận  hành  theo  tài  liệuhướngdẫncủa  nhà  chế
tạo.
Điều 29:
Cho  phép  máy  biến  áp  đượcvận  hànhvới  điện  áp  caohơn  địnhmứccủa
nấc biến áp đang vận hành.
a. Lâu dài 5% khi phụtải địnhmức và 10% khi phụtải không quá 0,25 phụ
tải định mức.
b. Ngắnhạn 10% (dưới 6 giờmột ngày) với phụtải không quá định mức.
Điều 30: 
Các máybiến áp lực cho phép quá tải bình thường, thời gian và mức độquá
tải  phụ  thuộc  vào  đồ  thị  phụtải  ngày,  nhiệt  độ  môi  trường  làm  mát  vàmức  độ
non tải khi thấp điểm. Có thểcăn cứvào các bảng 2 và 3 để đánh giá mức độquá
tải cho phép.
Bảng 2:
Thời gian quá tải cho phép đối với máybiến áp làm mát kiểu D và QG

Bảng 3:
Thời gian quá tải cho phép đối với máybiến áp làm mát kiểu KD và ND.

Điều 31: 
Các  máy  biến  ápvớimọi  kiểu  làm  mát  không  phụ  thuộc  thời  gian  và  trịsố
của  phụtải  trước  khisựcố,  không  phụ  thuộc  nhiệt  độ  môi  trường  làm  mát,  khi
sựcố đều được phép quátải ngắnhạn caohơn  dòng điện địnhmức theo các giới
hạn sau đây, (xembảng 4 và 5).
Bảng 4:

Bảng 5:
Đối với máy biến áp khô.

Các  máy  biến  áp  đều  được  phép  quátải  cao  hơn  dòng  điện  địnhmứctới
40% với tổng sốthời gian không quá 6 giờtrong một ngày đêmtrong 5 ngàyliên
tiếp,với  điều  kiệnhệsố  phụtải  ban  đầu  không  quá  0,93  (khi  đó  phảitậndụng
hết khảnăng mọi trang bịlàm mát của máy biến áp).
Điều 32:
Các máybiến áp phải chịu đượcdòng ngắnmạch có trịsốkhông quá 25 lần
dòng địnhmức  mà  khônghưhại  hoặc  biếndạng.  Thời gian  cho  phép  dòng  ngắn
mạch chạyqua tính bằng giâykhông đượclớn hơn t
k
xác định theo biểu thức.

Trong đó: K là bội sốtính toán của dòng ngắn mạch đốivới nấc điện áp chính.

Trong đó: Uk là điện áp ngắn mạch của máybiến áp, %
Sdm là công suất máybiến áp.
Sk là dung lượng ngắn mạch của lưới.
Trườnghợp  máy  biến  áp  đượccấp  nguồntừlưới  có  công  suất  vôhạn  ta  có
thể xem bảng 6:
Bảng 6:
Thời gian cho phép dòng ngắn mạch máybiến áp.

Đối với máybiến áp từ35kV trở xuống.
tk= 4 giây.
Đối với máybiến áp từ35kV trở lên:
tk= 3 giây.
Điều 33:
Để cânbằng phụtải  giữa các máy  biến  áp đang làm  việc song song  có điện
áp  ngắnmạch  khác  nhau,  cho  phép  thay  đổitỷsố  biến  áp  trong  giớihạn  nhỏ
bằng  cách  thay  đổinấc  điện  ápvới  điều  kiện  khi  đó  không  có  máy  biến  áp  nào
quá tải.
Điều 34:
Đối với máybiến áp có các cuộn dây đấu theo sơ đồ “sao- sao” phía điện áp
thấp  có điểm  trung  tính  kéo ra ngoài,  dòng điện  qua điểm  trung tính  không được
vượt quá 25% dòng điện pha định mức.
Điều 35:
Điểm  trung  tínhcủa cuộn dâytừ  110 kVcủa  máy  biến áptự  ngẫu  phải  làm
việc  ở  chế  độnối  đất  trực  tiếp.  Các  máy  biến  áp  110  và  220  kVvới  điện  áp  thí
nghiệm điểm  trung  tínhtương ứngbằng  100 và  200kV  có  thể  làm  việcvới  điểm
trung  tính  khôngnối  đấtvới  điều  kiện  điểm  trung  tính  đó  đượcbảovệbằng
chống  sét  van.  Sau  khi  tiến  hành  những  tính  toán  cócăncứ  cho  phép  máy  biến
áp  110kV  có  diện  áp  thí  nghiệm  điểm  trung  tínhbằng  85kV  được  làm  việcvới
trung  tính  khôngnối  đấtvới  điều  kiện  điểm  trung  tính  đó  đượcbảovệbằng
chống sét van.
....xem tiếp chương 3>>
Read more…

QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP

22:40 |
QUI TRÌNH 
VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP 
(Ban hành theo quyết định số623/ĐVN/KTNĐngày 23 tháng 5 năm 1997 của Tổng 
Công ty Điện lực Việt Nam) 

Chương I :NHỮNG YÊU CẦU CHUNG VỀLẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP
Điều 1: 
Quy  trình  này  ápdụng  ch otất cả  các  máy  biến  áplực,  biến  áp tự  ngẫu  và
cuộn  điện  kháng  có dầu  (sau  đây gọi  chung  là  máy  biến  áp)với mọi  công  suất,
đặt  trong  nhà  hay  ngoài  trời  ở  các  nhà  máy  điện  và  trạm  biến  áp  có cấp  điện  áp
đến  500kV. Đây là quy trình mẫu, từng cơ sở căn cứ vào hướng dẫn của nhà chế
tạo kết hợpvới quy trình này soạn thành quy trình cụ thể.
Điều 2:
Máy biến áp phải có bảovệrơ le và b ảovệ quá điện áp theo đúng quy trình
“Bảo vệrơ le và tự động điện” và quytrình “Bảo vệquá điện áp”.
Điều 3:
Vỏ  máy  biến  áp phải  đượcnối  đất  theo  đúng  quy  trình  “Nối  đất  các  thiếtbị
điện”.
Điều 4:
Các  cuộn  dâyhạ  áp  hoặc  trung  áp  khôngsửdụng  đếncủa  máy  biến  áp  ba
pha phải được đấu sao hoặc đấu tamgiác và bảo vệ chống quá áp.
Bảovệ  cuộnhạ  áp  không  dùng  đếnbố  trí  ở  giữa  các  cuộn  dây  cócấp  điện
áp cao hơn, thực hiện bằng chống sét van đấu vào đầu ra của mỗi pha.
Bảovệ cuộn dây trung áp hoặchạ áp không  dùng đến trong các trườnghợp
khác thực hiện bằng cách nối đất điểm trung tính hoặcbằng cách dùng cái chống
sét đấu vào đầu ra của mỗi pha.
Ở  các  máy  biến  áp  mà  trung  tính  cómức  cách  điện  thấphơn  các  đầu  vào,
việcbảovệ  điểm  trung  tính  được  thực  hiệnbằng  cáchnối  đất  trực  tiếp  hoặc  qua
chống sét van tuỳtheo yêu cầu của lưới.
Điều 5:
Máy  biến  áp  công  suấttừ  100  kVA  trở  lên  phải  có  Ampemét  để  kiểm  tra
phụtải của máy.
Đối với những máy biến áp công suất nhỏhơn có thểkhông đặt Ampemét.
Điều 6: 
Máybiến áp hai cuộn dâychỉcần đặt Ampemét ởmột phía cao hơn hoặc hạ
áp, nếu là máy ba cuộn dâythì mỗi phía đều phải đặt Ampemét.
Điều 7:
Máy  biến  áp  có trung  tínhnối  đất  trực  tiếp  vào dây  trung  tính  có  dòng  điện
phụtải,  hoặc  điểm  trung  tính  khôngnối  đất  nhưng  phụtải  ở  ba  pha  không  cân
bằng thì cả ba pha đều phải đặt ămpemét.

Trênmặt  Ampemét  phải  cóvạch  chia  độ  đủ  để  đọc  chỉsố  khi  máy  biến  áp
quá tải và chỉsố ứngvới dòng điện định mức phải kẻvạch đỏ.
Điều 8:
Việc  đặt  các  loại  đồnghồ  đo  điện  khác  (vôn  mét,  oát  mét,  var-  mét...)  tu ỳ
theo yêu cầuvận hành.
Điều 9:
Máy  biến  ápdầu  phải  có  nhiệtkế  để  kiểm  tra  nhiệt  độlớpdầu  trên  cùng
bên trong máy.
Máy  biến  ápnạpxốp-  tôn  phải  có  đồnghồ  ápkế-  chân  không  để  kiểm  tra
áplực  trongvỏ  máy  vàrơ  le  áplực  tác  động  khi  áplực  trongvỏ  máyvượt  quá
giá trịquy định. Rấthạn chế dùng biến áp loại nàyvì dầu Xốp- tôn rất độc.
Điều 10:
Đốivới  máy  biến  áp  đặt  trong  nhà,cửa  phòng  đặt  máy  phải  làmbằngvật
liệu không cháy, cánh cửa phải mởra phíangoài và phải có khoá.
Điều 11:
Các lỗthông hơi, lỗluồn cáp ra vào buồng đặt máybiến áp... đều phải được
bảo vệ chống các loại độngvật (chim, chuột, rắn...) chui vào.
Điều 12:
Trênvỏ  máy  biến  áp đặt  ngoài  trời  hoặc  trêntường  buồng đặt  máy  biến  áp
trong nhà phải ghi rõ số hiệucủa nhà máy,của trạm, têngọi thống nhất theo quy
địnhcủa  điều  độ:  công  suất,  điện  áp.  Ngoàicửa  khuvực  đặt  máy  biến  áp  phải
treo  biển  “Dừnglại  điện  cao  áp,  nguy  hiểm  chết  người”.  Trênvỏ  máy  biến  áp
một pha phải có ký hiệu màu sơn của pha tương ứng.
Máy  biến  áp  đặt  ngoài  trời  phảisơn  màu  sángbằngsơn  không  pha  phụ  gia
kimloại, chịu được tác dụng của khí quyển và tác dụng của dầu.
Điều 13:
Máy biến áp đặt trong nhà phải được bố trí thếnào đểnhững sứ phía cao áp
quayvào phía tường đối diện vớilối ra hoặc quayvào phía tường bên cạnh.
Điều 14:
Trong các buồng đặt máy  biến áp khoảng cáchtừvỏ máy đếntường vàcửa
ra vào không được nhỏhơn những trịsốquy định trong bảng dưới đây(bảng1).

Khoảng cách được tínhtừphần nhô ra nhiều nhất của máy.
Điều 15:
Khi đặt máy  biến áp phảibố  trí  ống phòngnổ hoặc van an toàn sao cho  khi
sựcốkhông phun vào đầu cáp, vào thanh cái, vào máy bi ến áp hoặc thiết bịkhác

gần  đó.Nếucần  phải  cótường  hoặc  vách  ngăn.  Đỉnh  ống  phòngnổ  phải  được
nối với phần trên của bình dầu phụ.
Điều 16:
Phòng đặt máybiến áp phải có thông gió tựnhiên đảmbảo máy biến áp vận
hànhvới phụtải định mức ởbất kỳthời gian nào trong năm.
Nếu  máy  biến  áp  cóhệ  thống  làm  mátcưỡngbức  thìhệ  thống  này  phải
đượccấp  điệntừ  hai  nguồn  và  phải  cóbộ  phận  báo  tín  hiệusựcố  hoặc  đóng
nguồndựphòng tự động.
Điều 17:
Tạinơi  đặt  máy  biến  áp  códầu  phải  có  những  trangbị  phòng,  chữa  cháy
theo đúng quytrình “Phòng, chữa cháycho các thiết bị điện”.
Điều 18:
Buồng đặt máy  biến áp có dầu và  trạm  biến áp ngoài  trời phải có hố xả dầu
sự cố.
Riêng  những  máy  biến  áptừ  320  kVA  trở  xuống  đặt  riêngrẽ  ở  xa  khuvực
sản xuất, xa khu vực nhà ởvà những máy biến áp đặt trong lưới điện từ10kV trở
xuống  thì  có  thể  khôngcần  xâyhốxảdầusựcố,  nhưng  phải  có  rãnh  hoặc  ống
thoát dầu.
Máybiến áp ngoài tr ời có chứa 600kg dầu trởlên thì dưới máy biến áp phải
đổ  đásỏivớibềdầylớp  đátối  thiểu  250mm  và  đổrộng  ra  1m  ở  xung  quanh
máy.
Điều 19:
Trangbị  chiếu  sáng  và  các  côngtắc  đèn  trong  buồng  đặt  máy  biến  áp  phải
bố trí thếnào để đủ ánh sáng cần thiết vàbảo đảman toàn cho người công tác.
Điều 20:
Phảibảo đảm điều  kiệndễ  dàng,  thuận  tiện,  an  toàn  cho  việc  theo  dõimức
dầu trong máy, trong các sứ có dầu, kiểmtra rơlega, lấymẫu dầu... Cácbộphận
bố  trí  trên  cao  (từ  3m  trở  lên)của  máy  biến  áp  đang  làm  việc  khi  quan  sát  phải
có thang đặt cố định.
Những  dâydẫn  trongmạchbảovệ,  đolường,  tín  hiệu,tự  độngbố  trí  trên
máybiến áp códầu phải là loại dâycó cách điện chịu đượcdầu biến áp.
Điều 21:
Máy  biến  áp  công  suấttừ  4.000  kVA  trở  kên  phải  đặt  trangbị  tái  sinhdầu
trongvận  hành  (bìnhlọchấp  thụ,  xi  phông  nhiệt).Dầu  trong  bìnhdầu  phụcủa
máy biến áp phải đượcbảovệtránh tiếp xúc trực tiếp với không khí xung quanh.
Trên  bìnhdầu  phụ  phải  có  ống  chỉmứcdầu được  đánhdấuvới  +5,  +25  và  +40
0
C hoặc đồnghồ báomức dầu.
Máy  biến áp có trangbịbộ phận chuyên  dùng để chống nhiễm ẩmdầu phải
được vận hành cùngvới sựlàmviệc củamáybiến áp.
Các bộphận kể trên phải đượcvận hành theo quytrình của nhà chếtạo.
Dầu  trong  cácsứ  cách  điện  códầu  phải  đượcbảovệ  chống  ôxy  hoá  và
chống nhiễm  ẩm.

Điều 22:
Các máy biến áp có trangbịrơ lehơi phải đảmbảo ốngdẫndầutừ máy lên
bình dầu phụcó độ nghiêng không dưới 2 - 4%. Các máy biến áp kiểu hở phảihố
trí chomặt máy nghiêng vềphíarơle hơi khôngdưới 1 - 1,5%.Một số máy biến
áp loạimới có thể khôngcần ápdụng quy định nàynếu nhà chếtạo máy  biến áp
cho phép.
Điều 23:
Những máy biến áplắpmới phải được xem xét ruột máy (bằng cách rútvỏ,
rút  ruột,mởcửa  thăm...)  trước  khi  đưa  vàovận  hành,  trừ  trườnghợp  cósự  quy
định đặc biệt của nhà chếtạo hoặc máybiến áp kiểu kín.
Điều 24:
Mỗi máy  biến áp phải có những tài  liệukỹ thuật sau đâymới  được đưa vào
vận hành.
a. Lý lịch kỹthuật của nhà chếtạo đi kèm theo máy.
b. Các biênbản thí nghiệm, nghiệm thu, bàn giao...
c.Sổ  ghi  chép  những  công  việcsửa  chữa,cải  tiến,  thí  nghiệm  địnhkỳ  đã
thực hiện trong quá trình quản lý.
d.Sổ  nhật  kývận  hànhcủa  máy  biến  áp  (phụtải,  điện  áp,  dòng  điện,nấc
điện  áp,  nhiệt  độdầu  v.v...) đểtại  chỗ  đặt  máy  biến  áp  hoặc  ở  chỗ  làm  việccủa
nhân viên trực ca.
... xem tiếp chương 2>>
Read more…

Tìm hiểu máy biến áp-phần 2

20:24 |
***CÔNG DỤNG CỦA MÁY BIẾN ÁP***

- Công dụng của MBA: +Truyền tải và phân phối điện năng trong hệ thống điện

- Muốn giảm tổn hao dP = I2.R trên đường dây truyền tải có hai phương án:

+Phương án 1: Ta giảm điện trở R của đường dây (R = r.l/S)

- Nếu muốn giảm R thì ta tăng tiết diện dây dẫn S, nghĩa là tăng khối lượng dây dẫn, thì các trụ đỡ đường dây cũng to hơn, nặng hơn, dẫn đến chi phí xây dựng đường dây tải điện rất lớn ( phương án này không hiệu quản kinh tế)

+Phương án 2: Giảm dòng điện I chạy trên đường dây truyền tải.

-Muốn giảm cường độ dòng điện I ta phải tăng điện áp, ta phải dùng máy tăng áp vì đối với máy biến áp thì U1I1 = U2I2 ( phương án này kinh tế và hiệu quả hơn)

 -Máy biến áp còn được dùng rộng rãi trong :

+ Trong kỹ thuật hàn
+ Thiết bị lò nung.
+ Trong kỹ thuật vô tuyến điện.
+Trong lĩnh vực đo lường.
+ Trong các thiết bị tự động.
+ Làm nguồn cho thiết bị điện, điện tử.
+ Trong thiết bị sinh hoạt gia đình v.v.
Read more…

Tìm hiểu máy biến áp-phần 1

20:05 |
ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC LƯỢNG ĐỊNH MỨC



  Định nghĩa:

máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh nó làm việc theo nguyên tắc cảm ứng điện từ, có tác dụng dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều (U1, I1,fi) thành (U2, I2,fi)

Đầu vào của mBA nối với nguồn điện gọi dây sơ cấp. Đầu ra nối với tải gọi là dây thứ cấp .



Các lượng định mức.

- Điện áp định mức

Điện áp định mức sơ cấp  kí hiệu U1ĐM là điện áp đã quy định cho dây quấn sơ cấp.
Điện áp  định mức thứ cấp kí hiệu U2ĐM là điện áp giữa các cực của dây quấn thứ cấp, khi dây quấn thứ cấp hở mạch và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức.

Với mBA ba pha điện áp định mức=điện áp dây

  - Dòng điện định mức là dòng điện đã được quy định cho mỗi dây quốn của từng MBA, ứng với công suất định mức và điện áp định mức.


Đối với máy biến áp ba pha, dòng điện định mức=dòng điện dây.

-  Dòng điện sơ cấp định mức thì được kí hiệu L1ĐM còn dòng điện thứ cấp định mức kí hiệu I2ĐM

-        Công suất định mức MBA là công suất biểu kiến thứ cấp ở chế độ làm việc định mức.

Công suất định mức kí hiệu là SĐM, với đơn vị là KVA.
.....Phàn 2>>>
Read more…

Hướng dẫn sửa chữa máy biến áp-MBA

16:19 |
SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP
Sửa chữa máy biến áp
Sửa chữa máy biến áp

Công tác sửa chữa MBA bao gồm:

1. Tiểu tu: Tu sửa chữa máy biến áp có cắt điện nhưng không tháo dầu và không mở ruột máy.
2. Sửa định kỳ: Rút bỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ. Kiểm tra sửa chữa toàn diện máy. Có thể bao gồm cả sấy máy.

3. Phục hồi: Tuỳ theo tình trạng cuộn dây có thể thay thế hoặc cuốn lại toàn bộ. Cũng có thể bao gồm cả sửa chữa lõi, các lá tôn.
4. Sửa định kỳ thì tiến hành đối với tất cả các MBA
-  Tuỳ thuộc vào kết quả thí nghiệm và tình trạng máy. Đại tu phục hồi tiến hành sau khi các máy biến áp bị sự cố cuộn dây hoặc lõi tôn hoặc khi có nhu cầu trùng tu MBA.
- Đối với các máy biến áp lắp đặt mới được vận chuyển không dầu, bảo quản bằng ni- tơ thì cần có biện pháp đẩy hết ni-tơ ra khỏi máy trước khi cho người chui vào.
- Việc đẩy ni-tơ tiến hành theo các cách sau:  + Bơm dầu biến áp đủ tiêu chuẩn vào máy qua van đáy cho tới khi đẩy hết nitơ ra ngoài.
+ Đối với các máy biến áp có vỏ chịu được chân không tuyệt đối thì dùng bơm chân không rút chân không trong máy đến 660mmHg rồi xả khí qua bình silicagen vào máy.
+ Lượng silicagen trong bình không được ít hơn 5kg.
+ Thông thổi ruột máy bằng không khí khô và sạch hoặc mở các cửa người chui để thông gió tự nhiên. Trong trường hợp này cần chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu về mở ruột máy để tránh nhiễm ẩm.
+ Chỉ cho phép bắt dầu làm việc khi hàm lượng ô-xy trong máy vượt quá 18%.
+ Phải có phương án phòng chống cháy nổ tại khu vực sửa chữa. Phương án này phải phù hợp với quy trình phòng chữa cháy cho các thiết bị điện.
+ Nếu cần phải tiến hành hàn vỏ máy biến áp thì mức dầu trong máy phải cao hơn điểm hàn ít nhất 200-250mm.
+ Để tránh xuất hiện điện tích tĩnh điện khi bơm dầu vào hoặc bơm ra khỏi máy cần tiếp địa các cuộn dây và vỏ máy biến áp.
-  Đối với các máy biến áp mới và lắp ngay sau khi máy được chuyên chở đến vị trí lắp đặt cần kiểm tra: + Tình trạng chằng buộc máy trên phương tiện vận chuyển.
+ Các vệt sơn đánh dấu trên vỏ máy và trên sàn xe phải trùng nhau.
+ Nếu máy được chuyên chở không dầu có phụ nạp ni-tơ thì áp lực trong máy phải trong khoảng 0,4KG/cm2
+ Tình trạng vỏ máy, các kẹp chì niêm phong, các gioăng, các van trên máy, tất cả phải còn nguyên vẹn, trên vỏ máy và trên sàn xe không được có vết chảy dầu
+ Tình trạng của các sứ đầu vào và các phụ kiện tháo rời khác của máy.
+ Các chi tiết này không được có các hư hại cơ học; Khi phát hiện tình trạng bất thường cần lập biên bản với đơn vị vận chuyển máy biến áp; Kiểm tra chốt định vị không suy chuyển.
- Việc cẩu hạ máy biến áp được thực hiện bằng cần trục có sức nặng phù hợp. Vị trí
móc cáp phải đúng nơi quy định của nhà chế tạo. Tuyệt đối tránh để cáp cẩu tỳ vào sứ cách
điện của máy.
- Nếu máy biến áp đã được lắp bánh xe có thể kéo máy di chuyển bằng tời hoặc palăng. Tốc độ kéo không được quá 8m/phút trên những đoạn đường bằng phẳng có độ uốn
không quá 2mm trên 1 mét chiều dài. Cho phép kéo cả hai chiều dọc và ngang đối với những MBA có 4 bánh xe và cho phép kéo theo chiều ngang với những máy có trên 4 bánh xe trên những đoạn đường dốc không quá 2%.
- MBA cần phải đánh giá sơ bộ tình trạng cách điện của máy như sau: Đối với các máy biến áp cỡ nhỏ được chuyên chở với bình dầu phụ lắp sẵn và đổ đầy dầu kiểm tra: + Mức
dầu trong bình dầu phụ; Điện áp chọc thủng của dầu.
+ Các thông số của dầu phải phù hợp. Đối với các máy biến áp được vận chuyển với bình dầu phụ tháo dời và đổ dầu cách mặt máy 200-250mm cần kiểm tra:v + Xem xét bên ngoài máy
+ Kiểm tra xem trong máy có áp lực dư hoặc chân không hay không bằng cách hé mở một bích trên mặt máy xem có tiếng không khí rít không.
+  Kiểm tra điện áp chọc thủng của dầu trong máy.
- Đối với các máy biến áp được vận chuyển không dầu có phụ nạp ni-tơ cần kiểm tra:
+ Xem xét bên ngoài máy.
+ Kiểm tra áp lực trong máy phải dương theo đồng hồ áp lực của máy.
+ Đối với các máy biến áp được vận chuyển không dầu, trong 10 ngày đầu tiên mỗi ngày kiểm tra áp lực ni-tơ một lần, sau đó cứ một tháng kiểm tra một lần. Khi thời gian bảo quản quá 3 tháng cần lắp bình dầu phụ và bơm dầu đạt tiêu chuẩn.

- Tiểu tu máy biến áp bao gồm các hạng mục sau:
 + Xem xét bên ngoài và sửa chữa các hư hỏng nhỏ có thể khắc phục được ngay.
+ Vệ sinh vỏ máy và các sứ dầu vào.
+ Xả cặn bẩn của  bình dầu phụ, bổ sung dầu bình dầu phụ, thông rửa ống thuỷ, kiểm tra đồng hồ mức dầu.
+Thay silicagen trong các bình xi-phông nhiệt và bình hô hấp.
+  Kiểm tra các van và các gioăng.
+Kiểm tra và vệ sinh hệ thống làm mát, kiểm tra, thay thế, bổ sung mỡ các vòng bi động cơ của hệ thống làm mát.
+ Lấy mẫu dầu máy để thí nghiệm theo các mục.
+ Thí nghiệm máy biến áp.
- Đại tu định kỳ máy biến áp bao gồm các hạng mục sau:
+ Rút vỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ.
+  Kiểm tra và sửa chữa ruột máy và gông từ, kể cả các bộ điều áp không tải và có tải.
+ Sửa chữa vỏ máy, bình dầu phụ, ống phòng nổ, các dàn ống làm mát, các van, sứ đầu vào.
+ Sửa chữa các thiết bị làm mát, bình lọc xi-phông nhiệt, bình hút ẩm.
+  Vệ sinh và sơn lại vỏ máy (nếu cần).
+  Kiểm tra các đồng hồ đo lường, trang bị báo hiệu, rơ le bảo vệ các mạch nhị thứ.
+ Lọc lại dầu hoặc thay dầu mới.
- Máy biến áp sau đại tu được bàn giao cho bên vận hành bằng biên bản bàn giao kèm theo nhật ký sửa chữa và các biên bản thử nghiệm.
-Trước khi đại tu máy biến áp phải tiến hành thí nghiệm toàn máy để so sánh với số liệu sau đại tu.

- Đại tu phục hồi máy biến áp bao gồm các hạng mục như khi đại tu định kỳ nhưng tuỳ theo tình trạng ruột máy mà tiến hành sửa chữa cục bộ, thay thế hoặc quấn lại một phần hay
toàn bộ cuộn dây, phục hồi tính chất cách điện của các lá tôn, thay thế các chi tiết cách điện
của ruột máy.
-  Việc sấy máy biến áp sau đại tu phục hồi là bắt buộc bất kể số liệu thí nghiệm
kiểm tra ruột máy ra sao. #
Read more…

Hướng dẫn quản lý dầu máy biến áp-MBA

15:39 |
Hướng dẫn quản lý dầu máy biến áp.

Máy biến áp chất lượng
Máy biến áp-MBA

- Đối với máy biến áp, dầu là rất quan trọng.
- Dầu nạp cho MBA (Máy biến áp) được nhà chế tạo thử nghiệm trước và sau khi nạp đạt yêu cầu kỹ thuật (TCVN).
- Phía vận hành tôn trọng yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo và TCVN của từng loại máy (máy kín và máy hở).
- Dầu máy biến áp trong vận hành có thể được lấy từ mẫu thử theo định kỳ của từng ngành quản lý.
- Ngoài ra sau các lần đại tu, sau khi phát hiện tình trạng bất thường cần phải thử mẫu dầu đột xuất.
- Nếu xuất hiện khí cháy được trong rơ le hơi thì cần xác định lại điểm chớp cháy của dầu. Dầu phải đạt các tiêu chuẩn quy định theo TCVN.
- Việc lọc dầu, lấy mẫu dầu có thể tiến hành ngay cả khi MBA đã được cắt điện hoặc khi máy đang vận hành.
- Những việc đó do nhân viên trực ca làm hoặc do những nhân viên khác làm (tối thiểu phải có hai người) dưới sự giám sát của nhân viên trực ca. Với điều kiện: Lúc đó trong lưới dây trung tính không chạm đất.
- Khi lọc dầu MBA đang làm việc thì rơ le hơi chỉ để ở vị trí luôn phát tín hiệu, còn bảo vệ rơ le khác thì vấn phải để ở vị trí sẵn sàng cắt máy biến áp đó.
- Để kéo dài thời hạn sử dụng dầu máy biến áp cần chú ý thay thế hạt hấp phụ trong các bình xi phông nhiệt và hạt hút ẩm trong bình thở của máy.
- Lần thay hạt hấp phụ đầu tiên được tiến hành một năm sau khi đưa máy vào vận hành. Cần phải thay khi trị số axít trong dầu đạt tới 0,1mgKOH trên gram dầu hoặc khi hàm lượng axít hoà tan trong nước trên 0,014mgKOH.
- Hạt hút ẩm trong bình thở máy biến áp cần phải thay khi màu chỉ thị đổi từ xanh sang hồng nhưng ít nhất cũng phải thay 6 tháng/lần.
- Độ ẩm của hạt hấp phụ trước khi nạp vào bình lọc không vượt quá 5%.
- Trường hợp cần bổ sung dầu, mà không rõ dầu gốc trong máy hoặc không có loại dầu như vậy thì phải tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Đối với những MBA có công suất dưới 1000kVA thì điện áp từ 10kV trở xuống được phép bổ sung bằng dầu gốc bất kỳ, nhưng điều kiện dầu bổ sung phải đạt mọi tiêu chuẩn thí nghiệm theo tiêu chuẩn và tổng lượng dầu bổ sung trong suốt quá trình vận hành không vượt quá 10% lượng dầu trong máy.

+ Đối với những MBA công suất 6.300kVA và cấp điện áp từ 35kV trở xuống được phép bổ sung dầu khác gốc với điều kiện: "Hỗn hợp dầu bổ sung và dầu trong máy được thử kháng ô xy hoá và đạt tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ pha trộn khi thử kháng ôxy hoá bằng tỷ lệ bổ sung dầu trong thực tế".
- Hỗn hợp dầu mới và dầu trong máy phải có trị số thấp hơn và độ ổn định kháng ôxy hoá tốt hơn so với các trị số tương ứng của một loại dầu thành  phần xấu nhất khi chưa pha trộn.
Read more…