QUI TRÌNH
VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP
(Ban hành theo quyết định số623/ĐVN/KTNĐngày 23 tháng 5 năm 1997 của Tổng
Công ty Điện lực Việt Nam)
Chương I :NHỮNG YÊU CẦU CHUNG VỀLẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP
Điều 1:
Quy trình này ápdụng ch otất cả các máy biến áplực, biến áp tự ngẫu và
cuộn điện kháng có dầu (sau đây gọi chung là máy biến áp)với mọi công suất,
đặt trong nhà hay ngoài trời ở các nhà máy điện và trạm biến áp có cấp điện áp
đến 500kV. Đây là quy trình mẫu, từng cơ sở căn cứ vào hướng dẫn của nhà chế
tạo kết hợpvới quy trình này soạn thành quy trình cụ thể.
Điều 2:
Máy biến áp phải có bảovệrơ le và b ảovệ quá điện áp theo đúng quy trình
“Bảo vệrơ le và tự động điện” và quytrình “Bảo vệquá điện áp”.
Điều 3:
Vỏ máy biến áp phải đượcnối đất theo đúng quy trình “Nối đất các thiếtbị
điện”.
Điều 4:
Các cuộn dâyhạ áp hoặc trung áp khôngsửdụng đếncủa máy biến áp ba
pha phải được đấu sao hoặc đấu tamgiác và bảo vệ chống quá áp.
Bảovệ cuộnhạ áp không dùng đếnbố trí ở giữa các cuộn dây cócấp điện
áp cao hơn, thực hiện bằng chống sét van đấu vào đầu ra của mỗi pha.
Bảovệ cuộn dây trung áp hoặchạ áp không dùng đến trong các trườnghợp
khác thực hiện bằng cách nối đất điểm trung tính hoặcbằng cách dùng cái chống
sét đấu vào đầu ra của mỗi pha.
Ở các máy biến áp mà trung tính cómức cách điện thấphơn các đầu vào,
việcbảovệ điểm trung tính được thực hiệnbằng cáchnối đất trực tiếp hoặc qua
chống sét van tuỳtheo yêu cầu của lưới.
Điều 5:
Máy biến áp công suấttừ 100 kVA trở lên phải có Ampemét để kiểm tra
phụtải của máy.
Đối với những máy biến áp công suất nhỏhơn có thểkhông đặt Ampemét.
Điều 6:
Máybiến áp hai cuộn dâychỉcần đặt Ampemét ởmột phía cao hơn hoặc hạ
áp, nếu là máy ba cuộn dâythì mỗi phía đều phải đặt Ampemét.
Điều 7:
Máy biến áp có trung tínhnối đất trực tiếp vào dây trung tính có dòng điện
phụtải, hoặc điểm trung tính khôngnối đất nhưng phụtải ở ba pha không cân
bằng thì cả ba pha đều phải đặt ămpemét.
Trênmặt Ampemét phải cóvạch chia độ đủ để đọc chỉsố khi máy biến áp
quá tải và chỉsố ứngvới dòng điện định mức phải kẻvạch đỏ.
Điều 8:
Việc đặt các loại đồnghồ đo điện khác (vôn mét, oát mét, var- mét...) tu ỳ
theo yêu cầuvận hành.
Điều 9:
Máy biến ápdầu phải có nhiệtkế để kiểm tra nhiệt độlớpdầu trên cùng
bên trong máy.
Máy biến ápnạpxốp- tôn phải có đồnghồ ápkế- chân không để kiểm tra
áplực trongvỏ máy vàrơ le áplực tác động khi áplực trongvỏ máyvượt quá
giá trịquy định. Rấthạn chế dùng biến áp loại nàyvì dầu Xốp- tôn rất độc.
Điều 10:
Đốivới máy biến áp đặt trong nhà,cửa phòng đặt máy phải làmbằngvật
liệu không cháy, cánh cửa phải mởra phíangoài và phải có khoá.
Điều 11:
Các lỗthông hơi, lỗluồn cáp ra vào buồng đặt máybiến áp... đều phải được
bảo vệ chống các loại độngvật (chim, chuột, rắn...) chui vào.
Điều 12:
Trênvỏ máy biến áp đặt ngoài trời hoặc trêntường buồng đặt máy biến áp
trong nhà phải ghi rõ số hiệucủa nhà máy,của trạm, têngọi thống nhất theo quy
địnhcủa điều độ: công suất, điện áp. Ngoàicửa khuvực đặt máy biến áp phải
treo biển “Dừnglại điện cao áp, nguy hiểm chết người”. Trênvỏ máy biến áp
một pha phải có ký hiệu màu sơn của pha tương ứng.
Máy biến áp đặt ngoài trời phảisơn màu sángbằngsơn không pha phụ gia
kimloại, chịu được tác dụng của khí quyển và tác dụng của dầu.
Điều 13:
Máy biến áp đặt trong nhà phải được bố trí thếnào đểnhững sứ phía cao áp
quayvào phía tường đối diện vớilối ra hoặc quayvào phía tường bên cạnh.
Điều 14:
Trong các buồng đặt máy biến áp khoảng cáchtừvỏ máy đếntường vàcửa
ra vào không được nhỏhơn những trịsốquy định trong bảng dưới đây(bảng1).
Khoảng cách được tínhtừphần nhô ra nhiều nhất của máy.
Điều 15:
Khi đặt máy biến áp phảibố trí ống phòngnổ hoặc van an toàn sao cho khi
sựcốkhông phun vào đầu cáp, vào thanh cái, vào máy bi ến áp hoặc thiết bịkhác
gần đó.Nếucần phải cótường hoặc vách ngăn. Đỉnh ống phòngnổ phải được
nối với phần trên của bình dầu phụ.
Điều 16:
Phòng đặt máybiến áp phải có thông gió tựnhiên đảmbảo máy biến áp vận
hànhvới phụtải định mức ởbất kỳthời gian nào trong năm.
Nếu máy biến áp cóhệ thống làm mátcưỡngbức thìhệ thống này phải
đượccấp điệntừ hai nguồn và phải cóbộ phận báo tín hiệusựcố hoặc đóng
nguồndựphòng tự động.
Điều 17:
Tạinơi đặt máy biến áp códầu phải có những trangbị phòng, chữa cháy
theo đúng quytrình “Phòng, chữa cháycho các thiết bị điện”.
Điều 18:
Buồng đặt máy biến áp có dầu và trạm biến áp ngoài trời phải có hố xả dầu
sự cố.
Riêng những máy biến áptừ 320 kVA trở xuống đặt riêngrẽ ở xa khuvực
sản xuất, xa khu vực nhà ởvà những máy biến áp đặt trong lưới điện từ10kV trở
xuống thì có thể khôngcần xâyhốxảdầusựcố, nhưng phải có rãnh hoặc ống
thoát dầu.
Máybiến áp ngoài tr ời có chứa 600kg dầu trởlên thì dưới máy biến áp phải
đổ đásỏivớibềdầylớp đátối thiểu 250mm và đổrộng ra 1m ở xung quanh
máy.
Điều 19:
Trangbị chiếu sáng và các côngtắc đèn trong buồng đặt máy biến áp phải
bố trí thếnào để đủ ánh sáng cần thiết vàbảo đảman toàn cho người công tác.
Điều 20:
Phảibảo đảm điều kiệndễ dàng, thuận tiện, an toàn cho việc theo dõimức
dầu trong máy, trong các sứ có dầu, kiểmtra rơlega, lấymẫu dầu... Cácbộphận
bố trí trên cao (từ 3m trở lên)của máy biến áp đang làm việc khi quan sát phải
có thang đặt cố định.
Những dâydẫn trongmạchbảovệ, đolường, tín hiệu,tự độngbố trí trên
máybiến áp códầu phải là loại dâycó cách điện chịu đượcdầu biến áp.
Điều 21:
Máy biến áp công suấttừ 4.000 kVA trở kên phải đặt trangbị tái sinhdầu
trongvận hành (bìnhlọchấp thụ, xi phông nhiệt).Dầu trong bìnhdầu phụcủa
máy biến áp phải đượcbảovệtránh tiếp xúc trực tiếp với không khí xung quanh.
Trên bìnhdầu phụ phải có ống chỉmứcdầu được đánhdấuvới +5, +25 và +40
0
C hoặc đồnghồ báomức dầu.
Máy biến áp có trangbịbộ phận chuyên dùng để chống nhiễm ẩmdầu phải
được vận hành cùngvới sựlàmviệc củamáybiến áp.
Các bộphận kể trên phải đượcvận hành theo quytrình của nhà chếtạo.
Dầu trong cácsứ cách điện códầu phải đượcbảovệ chống ôxy hoá và
chống nhiễm ẩm.
Điều 22:
Các máy biến áp có trangbịrơ lehơi phải đảmbảo ốngdẫndầutừ máy lên
bình dầu phụcó độ nghiêng không dưới 2 - 4%. Các máy biến áp kiểu hở phảihố
trí chomặt máy nghiêng vềphíarơle hơi khôngdưới 1 - 1,5%.Một số máy biến
áp loạimới có thể khôngcần ápdụng quy định nàynếu nhà chếtạo máy biến áp
cho phép.
Điều 23:
Những máy biến áplắpmới phải được xem xét ruột máy (bằng cách rútvỏ,
rút ruột,mởcửa thăm...) trước khi đưa vàovận hành, trừ trườnghợp cósự quy
định đặc biệt của nhà chếtạo hoặc máybiến áp kiểu kín.
Điều 24:
Mỗi máy biến áp phải có những tài liệukỹ thuật sau đâymới được đưa vào
vận hành.
a. Lý lịch kỹthuật của nhà chếtạo đi kèm theo máy.
b. Các biênbản thí nghiệm, nghiệm thu, bàn giao...
c.Sổ ghi chép những công việcsửa chữa,cải tiến, thí nghiệm địnhkỳ đã
thực hiện trong quá trình quản lý.
d.Sổ nhật kývận hànhcủa máy biến áp (phụtải, điện áp, dòng điện,nấc
điện áp, nhiệt độdầu v.v...) đểtại chỗ đặt máy biến áp hoặc ở chỗ làm việccủa
nhân viên trực ca.
...
xem tiếp chương 2>>
chất lượng tốt
Trả lờiXóabài viết rất hữu ích ạ
Trả lờiXóamáy biến áp