Chương IV:XỬLÝ MÁY BIẾN ÁP VẬN HÀNH KHÔNG BÌNH THƯỜNG VÀ SỰCỐ
Điều 55:
Trong khivận hành nếu thấy máy biến áp có những hiện tượng khác thường
như chảydầu, thiếudầu, máybị nóng quámức, có tiếng kêu khác thường, phát
nóngcụcbộ ở đầucốtsứ,bộ ĐAT hoạt động không bình thường... phải tìmmọi
biện pháp đểgiải quyết, đồng thời báo cáo vớicấp trên và ghi nh ững hiện tượng,
nguyên nhân đó vàosổnhật ký vận hành.
Điều 56:
Máybiến áp phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trườnghợp sau đây:
1 . Có tiếng kêu mạnh không đều và tiếng phóng diện bên cạnh máy.
2.Sự phát nóngcủa máytăng lênbất thường và liêutục trong điều kiện làm
mát bình thường, phụtải định mức.
3. Dầu tràn ra ngoài máy qua bình dầu phụ, vỡkính phòng nổ hoặc dầu phun
ra qua van an toàn.
4. Mức dầu hạthấpdưới mức quy định và còn tiếptục hạthấp.
5. Mầusắc củadầu thay đổi đột ngột.
6. Cácsứbịrạn,vỡ,bị phóng điệnbềmặt, áplựcdầucủa cácsứ kiểu kín
không nằm trong quy định của nhà chếtạo. Đầu cốtbị nóng đỏ.
7. Khikết quả phân tíchdầu cho thấydầu không đạt các tiêu chuẩncủa phụ
lục1, hoặc khi độ chớp cháy giảm quá 5độC so với lần thí nghiệm trước.
Điều 57:
Khi máy biến áp quá tải caohơn địnhmức quy định, nhân viên trực ca phải
tìmbiện pháp điều chỉnh và giảmbớt phụtải của máy.
Điều 58:
Khi nhiệt độdầu trong máy biến áptăng lên quámức giớihạn, nhân viên
trực ca phải tìmnguyên nhân và biện pháp đểgiảmbớt nhiệt độbằng cách:
1 . Kiểm tra phụtải của máy biến áp và nhiệt độmôi trường làmmát.
2. Kiểm tra thiếtbị làm mát, tình hình thông gió của buồng đặt máy.
Nếu nhiệt độcủa máy biến áp lên cao do thiếtbị làm mátbịhỏng mà có
điều kiệncắt máy đểsửa chữa thì nêncắt máy đểsửa chữa, khi điều kiệnvận
hành không cho phépcắt máy hoặc khi khôngcầncắt máyvẫn có thểsửa chữa
được thì chỉcần ngừng riêng thiếtbị làm mát, đồng thời nhân viên trực ca phải
điều chỉnh giảmbớt phụtải cho phùhợpvới công suấtcủa máy biến áp trong
điều kiệnvận hành không có thiết bịlàm mát.
Điều 59:
Nếumứcdầuhạ thấpmức quy định thì phảibổ sungdầu. Trước khibổ
sung dầu phải sửa chữa những chỗrò,bị chảydầu.
Nếu vì nhiệt độtăng cao màmứcdầu trong máy biến áp lên cao quávạch
quy định thì phải tháo bớtdầu khỏi máy.
Nếumứcdầu trong cácsứ códầuhạ thấpgầnhết ống thuỷ chỉmứcdầu
hoặc khi áp lực dầu trong cácsứkiểu kín thấp dưới mức quy định thì phải nạp bổ
sungdầu và tìm nguyên nhân để khắc phục. Khibổ sung dầu phải theo đúng quy
định của nhà chếtạo đểtránh lọt khí vào sứ.
Điều 60:
Khirơle hơi tác động báo tín hiệu phải xem xét bên ngoài máy bi ến áp,lấy
mẫu khí trong rơle đểphân tích và kiểmtra tính chất cháycủa khí.
Nếu khí cháy được hoặc trong khí có chứa nhữngsản phẩm do phân huỷ
chất cách điện phải nhanh chóngcắt máy biến áp. Trườnghợp chất khí không
sắc, không mùi, không đốt cháy được thìvẫn có thể để máy biến áp tiếptụcvận
hành.
Rơlehơi có thể phát tín hiệu nhầmdo các lý do sau:
1 .Lọt khí vào máy biến áp do cósơhở tronghệ thống làm mátcưỡngbức
hoặc không khí vào theo dầu khi lọc dầu hoặc bơm dầu mới chưa khửkhí.
2. Thiếu dầu, mứcdầu hạquá thấp.
3. Xung động do ngắn mạch trên lưới làm dầu bị đẩy ng ược lên bìnhdầu
phụ.
4. Chênh lệch áp suất trong bìnhdầu phụ và ống phòng nổ.
5. Sựcố, chạm chậpmạch nhịthứ.
Điều 61 :
Khi kiểm tra chất khí có thể cháy được hay không phảihếtsức thận trọng,
không được đưalửa quágần vanxả khícủarơ lehơi mà phải để cách 5-6 cm và
hơi chếch sang một phía.
Điều 62:
Nếu nguyên nhânrơ lehơi tác động không phải là do không khílọt vào
máy biến áp thì phải kiểm tra nhiệt độ chớp cháycủadầu vànếu nhiệt độ chớp
cháy giảm quá5
0
C sovớilần thí nghiệm trước thì phải tách máy ra khỏivận
hành.
Nếu nguyên nhân r ơlehơi tác động là do không khí ởtrong dầu thoát ra thì
phảixảhết không khí trongrơ lehơi. Trườnghợpxả nhiềulần khônghết không
khí thì cho phép chuyển rơle hơi sang vịtrí báo tín hiệu và báo cáo ngayv ới cấp
trên.
Điều 63:
Căncứ theomầusắc và tính chấtcủa khí tích luỹ trongrơ lehơi có thểsơ
bộ xác định tính chấtsựcố nhưsau:
Điều 64:
Khi máy biến ápbịcắt dorơ lehơi hoặcrơ le solệch thì chỉ được đưa máy
trởlại vận hành sau khi đã xem xét, thử nghiệm, phân tíchmẫu khí và khắc phục
những điểmbất thường.
Nếu việccắt máy biến ápdẫn đến việc ngừngcấp điện cho những
hộsửdụng điện quan trọng, cho phép dùng máycắt đónglạimộtlần
nếu máy biến áp đó có cảbảo vệso lệch và bảo vệhơi nhưng chỉbịcắt
bởimột trong haibảovệ đó và không thấy rõdấu hiệu bên ngoài
chứng tỏ máy hưhỏng.
Trườnghợp máy biến ápbịcắt do cácbảovệ khác ngoài solệch
vàrơ lehơi có thể đóng máy biến áp trởlại làm việc khôngcần kiểm
tra.
Điều 65:
Khi máy biến áp bị cháycần phảicắt hoàn toàn điện áp khỏi máy, báo công
an cứu hoả, cấp trên và tiến hành dậplửa theo quytrình phòng chống cháynổ.
Phải tiến hànhxảdầu ở vanxảdầusựcốtại đáy máynếu điều
kiện chophép.
Đặc biệt chú ý không đểlửa lan đến các máy biến áp và các thiết
bị điện khác ởxung quanh.
...
xem tiếp chương 5>>
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét