Chương III
KIỂM TRA MÁY BIẾN ÁP TRONG VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
Điều 36:
Đểbảo đảm máy biến áp làmviệc lâu dài và an toàn cần:
- Giám sát nhiệt độ, phụtải và mức điện áp.
- Giám sát nghiêm ngặt tiêu chuẩn về chấtlượng dầu và đặc tính cách điện.
-Bảo quảntốt các thiếtbị làm mát, điều chỉnh điện áp,bảovệdầu và các
trangbị khác.
Điều 37:
Khi xem xét máy biến áp đangvận hành, nhân viên tr ực nhật phải đứng ở
ngưỡngcửa phòng đặt máy phía trước rào chắn. Có thể được phépvượt qua rào
chắnvới điều kiện là cácmặt bích phíadưới cácsứ trênnắp máy biến áp và
nhữngbộphận có điện trênlối đi không có rào che phải ở độcao tối thiểu là:
- 2,5m đối với điện áp từ 10kV trởxuống.
- 2,75m đối với điện áp 35kV.
- 3,5m đối với điện áp 110kV.
Điều 38:
Đốivới các máy biến ápcủa nhà máy điện hoặc trạm có người trực phải
căncứ vào các đồnghồ đolườngcủabảng điện để kiểm travận hành.Mỗi giờ
phải ghi thông sốcủacác đồng hồ (trong đó có cảnhiệt độdầu máybiến áp) một
lần. Nếu máyvận hành quá tải thì nửa giờ ghi thông sốmột lần.
Đốivới các máy biến áp không có người trựcmỗilần đi kiểm tra phải ghi
điện áp, dòng điện và nhiệt độdầu vàosổvận hành. Đốivới các máy biến áp
phân phối phải kiểmtra phụtải ba pha vào giờcao điểmxemcó cân bằng không,
nếu cần phải có biện pháp phânbốlại phụtải.
Điều 39:
PDF created with FinePrint pdfFactoryPro trial version http://www.fineprint.com
10
Xemxét, kiểmtra (không c ắt điện) máy biến áp phải tiến hành theo định kỳ
sau:
a) Ởnơi có người trực thường xuyên ít nhấtmỗi camộtlần đốivới các máy
biến áp chínhcủa nhà máy điện và trạm biến áp, các máy biến áptự dùng làm
việc và dựphòng, cáccuộn điện kháng. Ba ngày một lần đối với các máy biến áp
khác.
b) Ởnơi không có người trực thường xuyên: Đốivới những máy biến áptừ
1000kVA trở lên 15 ngàymộtlần; những máy biến áp khác 3 thángmộtlần, tuỳ
theo yêu cầu cụ thể.
Kiểmtra bất thườngmáybiến áp phải được tiến hành khi:
a. Nhiệt độmáy đột ngột thay đổi.
b. Khi máybịcắt bởirơle hơi hoặc so lệch.
Điều 40:
Nội dung công việc kiểmtra, xemxét bên ngoài các máybiến áp baogồm:
1 . Kiểm tra bềmặt các sứcách điện, sứ đầu vào (có rạnnứt, bẩn, chảy dầu).
2. Kiểm tra vỏ máy biến áp có nguyên vẹn và có bịrỉdầu không.
3. Kiểm tramầusắc dầu trong bìnhdầu phụ,mứcdầu trong bình d ầu phụ và
cácsứ có dầu, áplựcdầu trong các sứáp lực.
4. Kiểm tra trịsốcủa nhiệt kế, áp kế.
5. Kiểm tra các trang bịlàm mát và các trang bịtái sinhdầu liên tục.
6. Kiểm tra rơle hơi,van an toàn, mặt kính ống phòng nổ, vịtrí của van giữa
rơle và bìnhdầu phụ.
7. Kiểm tra các thiếtbị báo tín hiệu
8. Kiểm tra các đầu cáp, thanhdẫn, các điểmnối xem tiếp xúc cóbị phát
nóng không.
9. Kiểm tra hệ thốngnối đất.
10.Kiểm tra tiếng kêu của biến áp có bình thường không.
11.Kiểm tra màusắccủa hạt hút ẩm trong bình thở.
12.Kiểm tra tình trạng buồng biến áp:cửasổ,cửa ra vào,lỗ thônghơi, đèn
chiếu sáng, lưới chắn...
13. Kiểm tra các trang bịphòng, chữa cháy.
Điều 41 :
Dầu trong các máybi ến áp làm mát cưỡng bức phải được tuần hoàn liên tục
không phụ thuộcmức phụtải. Không được phépvận hành máy biến áp làm mát
cưỡngbứcnếu không đồng thời đưa vào làm việc cácbộ báo tín hiệu ngừngdầu
tuần hoàn, ngừng tuần hoàn nước làm mát hoặc ngừng quạt gió.
Trong các máy biến áp cóhệ thống làm mátdầubằngnước, áp suấtdầu
phải cao hơn áp suất nước làm mát ít nh ất 0,2 KG/cm
2
. Phải cho tuần hoàn nước
sau khi chạybơmdầu, khi ngừng chỉcắt bơmdầu sau khi đã ngừngbơmnước.
Điều 42:
Các trangbị phòng chống cháy đặtcố định, trangbị thu gomdầudưới máy
biến áp và ốngxảdầutừ đó ra phải đượcbảo quản trong trạng tháisẵn sàng làm
việc.
Điều 43:
Mứcdầu trong các máy biến áp đang làm việc phải ngangvạchdấutương
ứngvới nhiệt độdầu trong máy hoặc đồnghồ báomứcdầu báo đúng nhiệt độ
dầu máy.
Điều 44:
Việc đóng điện vào máybiến áp phải tiến hành theo trìnhtựsau:
1 . Trước khi đóng điện vào máy biến áp phải kiểm tracẩn thận, tháogỡhết
các dâynối đất, xemlại biển báo, rào ngăntạm thời. Các phiếu công tác cho
phép làm việc phải thu hồi.
2.Nếutừlần thử nghiệm sau cùng đến khi đóng điện thời gian quá 3 tháng
thì phải tiến hành đo điện trở cách điện,tăng góctổn thất điện môi(đốivớicấp
điện áp caohơn 35kV),lấymẫudầu phân tích giản đơn theo cácmụctừ 1,6,10
(xem phụlục 1). Riêng đốivới các máy biến áp cónạp nitơ hoặc có màng chất
dẻo bảo vệdầu thì thửthêm mục 11.
Nếu máy biến ápnốivới dây cáp ngầm không qua dao cách ly thì có thể đo
điện trở cách điện máy biến áp cùngvới cáp nhưng khi đo phảicắt máy biến áp
đolường (nếu có).
3. Kiểm tra trịsố các nhiệt kế, áp kế, kiểm tra mứcdầu.
4. Kiểm tra xem trongrơ le có khí không, vancắt nhanh, các van đường ống
dẫn dầu, van hệthống làm mát van lên rơ le hơi có mởkhông.
Kiểm travị trínấcbộ điều chỉnh điện áp xem có đúngvới phiếu chỉnh định
không.
Kiểm tra xem trên máy biến áp códịvật không.
5. Kiểm tra nối đất vỏmáy và có vết chảydầu trên máy không.
6. Kiểm tra xem các đầu ra và trung tínhcủa máy biến áp có được đấu vào
chống sét vannằm trong sơ đồbảo vệ máykhông.
7. Đóng điện vào máy biến áp theo các quy định tại điều 46.
Điều 45:
Việc đóng điện xung kích vào các máy biến áp saulắp đặt,sửa chữa tiến
hành theo trình tựsau:
1 . Tiến hànhtất cả các mục như điều 44mục 1 -6.
2. Kiểm trasự tác độngcủa toànbộhệ thốngrơ lebảovệ máy. Sau khi kiểm
tra xong phải có biên bản xác nhận.
Tiếp điểmrơ lehơi chuyển sangvị trícắt,rơ le quá dòng đặt thời gian 0
giây.
3. Kiểm tra sựtác động của tất cả các máycắt theotất cảcác bảo vệ.
4. Máy biến áp đóng diện khitất cảcác bảo vệ đều được đưa vào làm việc.
5. Việc đóng điện máy biến áp chỉ tiến hành ít nhất là sau 12 giờkểtừlầnbổ
sung dầu cuối cùng.
6. Có thể đóng điện máy biến áp từmột trong các phía cao, trung,hạ áp.
Nếu có điều kiện thì nâng điện áptừtừ lên địnhmức,nếu không có điều kiện
thì đóng điện địnhmức ít nhất 30 phút để nghe và quan sát trạng thái máy biến
áp.
Trong thời gian này cho phépcắt các quạt giócưỡngbứccủa máy biến áp
kiểu QG và KD nhưng nhiệt độlớpdầu trên cũng không được vượt quá 60 độ C.
7. Tiến hành đóng xung kích máy biến áp ở điện áp định mức đểkiểm tra xem
cácbảovệ chỉnh định có đúng không (không tác động khi xung động dòng điện
từhoá).
8. Nếu kết quả xung kíchtốt máy được phép mangtải vào đưa vào vận hành.
Điều 46:
Khi thao tác đóng vàcắt máybiến áp cần theo các quy địnhdưới đây:
1 . Đóng điện vào máy biến áp phải tiến hànhtừ phía cungcấp điện đến có
trangbịbảo vệ ởtình trạng sẵn sàng cắt khi máy biến áp sựcố.
2. Nếu có máy cắt phải dùng máy cắt để đóng hoặc cắt.
3. Hiện nayhầuhết các trạm đều thực hiện đóng điện vào MBTbằng máy
cắt.
Nếu không có máy cắt có thểdùng dao cách ly3 pha có b ộtruyền động cơ
khí hoặcbộ truyền động điện để đóngcắt dòng diện khôngtải các máy biến áp
theobảng 7. Các dao cách ly 3 pha thôngdụng kiểu trong nhà hoặc ngoài trời
cấp điện áptừ 10kV trở xuống cho phép đóngcắt khôngtải máy biến áp theo
bảng 7. Các dao cách ly 3 pha thôngdụng kiểu trong nhà hoặc ngoài trờicấp
điện áptừ 10kV trở xuống cho phép đóngcắt khôngtải máy biến áptừ 1 000
kVA trởxuống.
Dòngtừ hoátối đa cho phép đóngcắtcủa máy biến áp được xác địnhdựa
trên điều kiện quá áp cho phépvận hành đến 105% điện áp ứngvớinấc điện áp
tương ứng và khi đó dòng diện từ hoá biến áptăng lên 1,5 lần so với định mức.
4. Việccắt dòng điện khôngtảicủa máy biến áp có cuộndậphồ quang ở
trung tính chỉ được tiến hành sau khi cắt các cuộn dập hồquang này.
5. Đốivới những máy biến áp đấu theosơ đồ khối “máy phát- biến áp” khi
đóng vàovận hành nên dùng máy phát điệntăng điện áp lêndầndần đến điện
áp định mức.
6. Đốivới các máy biến áp cóbộ điều chỉnh điện ápdướitải(ĐAT) sau khi
cắt các phụtải phíahộ tiêu thụ thì nêntănghệsố biến áp trước khi dùng dao
cách ly cắt phía nguồn cung cấp.
Điều 47:
Tấtcả các máy biến ápdự phòng đều phải đủ điều kiệnsẵn sàng để đóng
điệnbất cứ lúc nào.
Đốivới những máy biến ápdự phòng mà thời gian ngừngvận
hành kéo dài thì phải quy định thời gian đóng điện đểsấy.
Rơ lecủa máy biến ápdự phòngvẫn phải để ởvị trí phát tín hiệu
đểkịp thời phát hiện mứcdầu hạthấp.
Điều 48:
Đốivới những máy biến áp không cóbộ ĐAT, trước khi thay đổinấc phải
cắt điện và phải tiến hành theo phiếu công tác.
Đốivới những máy biến áptừ 1000 kVA trở lên sau khi chuyểnnấccần
kiểm tralại điện trởmột chiều các cuộn dây. Đốivới những máy biến ápdưới
1000kVA sau khi chuyển nấc cần kiểmtra thông mạch.
Điều 49:
Đốivới những máy biến áp cóbộ ĐATcần duy trì thường xuyênsựtương
ứng giữa điện áp lưới và điện ápnấc điều chỉnh.
Không đượcvận hành lâu dài máybiến áp vớibộ ĐAT không làmviệc.
Điều 50:
Bộ ĐATcủa máy biến áp phải đượcvận hành theo đúng quy địnhcủa nhà
chếtạo. Tình hình thay đổinấc điện áp phải được ghi vào nhật ký vận hành.
Không được phép chuyểnnấc điều chỉnh trong trườnghợp máy
biến áp đang quátảinếu dòng phụtảivượt quá dòng địnhmứccủabộ
ĐAT.
Điều 51:
Ởtừng nơi, phải xác định sốlượng máybiến áp làmviệc đồng thời tuỳtheo
biểu đồ phụtải có xét đến độtin cậycungcấp điện cho các hộ dùng điện.
Ở cáclưới phân phối điện áp 15kV trở xuống, phải tiến hành đo phụtải và
điện ápcủa các máy biến ápmỗi quý ít nhấtmộtlần vào thời kỳ phụtải cao nhất
và thấp nhất.
Điều 52:
Máybiến áp được phép làmviệc song song với các điều kiện sau:
a. Tổ đấu dây giống nhau.
b. Tỷsốbiến áp bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0,5%
c. Điện áp ngắn mạch chênh lệch không quá ± 10%.
d. Hoàn toàn đồng vịpha.
Điều 53:
Đốivới máy biến áp sau khilắp xong hoặc sau khi tiến hành những công
việc có thể làm thay đổivị trí pha thì trước khi đưa vàovận hành trởlại phải thử
đồng phavớilưới hoặc với máybiến áp khácsẽlàmviệc song song.
Điều 54:
Khimứcdầu trong máy biến áp lên cao quámức quy định phải tìm ra
nguyên nhân. Khi chưa táchrờimạchcắtcủarơ lehơi thì không đượcmở các
van tháodầu và vanxả khí, không được làm những thao tác khác để tránhrơ le
hơi tác động nhầm.
.....
xem tiếp chương 4>>
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét