Chương V :QUẢN LÝ DẦU MÁY BIẾN ÁP
Điều 66:
Đối với những máy biến ápmới đưa vàovận hànhcần lấymẫu thử nghiệm
theo các thời hạn sau:
- Với máy biến áp 110 kV, sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, tiếp theo như
điều 68 của quy trình này.
-Với máy biến áptừ 220 kV trở lên, sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng,
3tháng, tiếp theo như điều 68 của quy trình này.
Mẫudầu được thử theo cácmụctừ 1 đến 6 vàmục 10của phụlục I. Riêng
với các máy biến áp cóbảovệdầubằng nitơ hoặc màng chấtdẻocần thửbổ
sung thêmmục 11 .
Điều 67:
Trong giai đoạn đầumớivận hànhcần tiến hành phân tíchsắctố khí hoà
tan trong dầu trong thời hạn sau:
- Sau 6 tháng với máy biến áp 110 kV công suất d ưới 60.000 kVA.
- Sau 3 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng với máy biến áp 110 kV công suất từ
60.000 kVA trởlên và tất cả các máy biến áp 220-500 kV.
Điều 68:
Dầu biến áp trong vận hành phải đượclấytừmẫu thửmỗi nămmột lần.
Ngoài ra sau cáclần đại tu, sau khi phát hiện tình trạngbất thường
cần phải thửmẫudầu đột xuất.
Nếu xuất hiện khí cháy được trongrơ lehơi thìcần xác địnhlại
điểmchớp cháy của dầu.
Dầu phải đạt cáctiêu chuẩn theophụlục I.
Điều 69:
Việclọcdầu vàlấymẫudầu có thể tiến hành khi máy biến áp đã đượccắt
điện hoặc khi máy đangvận hành. Những việc đó do nhân viên trực ca làm hoặc
do những nhân viên khác làm (tối thiểu là hai người)dướisự giám sátcủa nhân
viên trực ca.Với điều kiện là lúc đó tronglướivới điểm trung tính cách điện
không có chạm đất.
Khilọcdầu máy biến áp đang làm việc thìrơ lehơi chỉ để ởvị trí
“phát tín hiệu”, cònbảovệrơ le khác thìvấn phải để ởvị trísẵn sàng
cắt máy biến áp đó.
Điều 70:
Để kéo dài thờihạnsửdụngdầu máy biến ápcần chú ý thay thế
hạthấp phụ trong các bình xi phông nhi ệt vàhạt hút ẩm trong bình thở
của máy.
Lần thayhạthấp phụ đầu tiên tiến hànhmộtnăm sau khi đưa máy
vàovận hành và sau đócần phải thay khi trịsố a xít trongdầu đạttới
0,1 mgKOH trên gramdầu hoặc khi hàmlượng a xít hoà tan trong
nước lớn hơn 0,014mgKOH.
Hạt hút ẩm trong bình thở máy biến ápcần phải thay khi màu chỉ
thị đổitừ xanh sanghồng nhưng ít nhấtcũng phải thay 6 thángmột
lần.
Độ ẩmcủa hạt hấp phụtrước khi nạp vào bình lọc không vượt quá
5%.
Điều 71 :
Trườnghợpcầnbổ sungdầu biến áp mà không rõgốcdầu trong máy hoặc
không có loại dầu cùnggốc thì phải tuân theo các nguyên tắc sau:
1 . Đốivới những máy biến áp có công suấtdưới 1000 kVA, điện áptừ 10kV
trở xuống được phépbổ sungbằngdầugốcbấtkỳ,với điều kiệndầubổ sung
phải đạtmọi tiêu chuẩn thí nghiệm theo phụlục I vàtổnglượngdầubổ sung
trong suốt quá trình vận hành khôngvượt quá 10%lượngdầu trong máy.
2. Đối với những máybiến áp có công suất 6.300 kVA và cấp điện áp từ 35kV
trở xuống được phépbổ sung dầu khácgốcvới điều kiện:
a. Dầubổsung đạt mọi tiêu chuẩn thí nghiệm theo phụlục I.
b.Hỗnhợpdầubổ sung vàdầu trong máy được thử kháng ô xy hoá và đạt
tiêu chuẩn theo phụlục I.Tỷlệ pha trộn khi thử kháng ôxy hoábằngtỷlệbổ
sung dầu trong thực tế.
c.Hỗnhợpdầubổ sung vàdầu trong máy phải có trịsố tgd thấphơn và độ
ổn định kháng ôxy hoátốthơn sovới các trịsốtương ứngcủamột loạidầu
thành phần xấu nhất khi chưa pha trộn.
3. Đối với những máybiến áp có cấp điện áp 110kV trởlên việctrộndầu
biến áp do cấp trên quyết định.
...
xem tiếp chương 6>>
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét