Chương VI :SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP
Điều 72:
Tuỳ theo khốilượng công việc thực hiện, công tácsửa chữa được chia ra
các cấp nhưsau:
- Tiểu tu: Tusửa chữa máy biến áp cócắt điện nhưng không tháodầu và
không mởruột máy.
- Đại tu địnhkỳ: Rútbỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏivỏ. Kiểm trasửa
chữa toàn diện máy. Có thể baogồmcảsấy máy.
- Đại tu phụchồi: Tuỳ theo tình trạng cuộn dây có thể thay thế hoàn toàn
quấnlạimột phần haysửa chữacụcbộ.Cũng có thể baogồmcảsửa chữa lõi
tôn, phục hồi cách điện các lá tôn.
Điều 73:
Định kỳsửa chữa đối với các máybiến áp như sau:
1 . Tiểu tu máy biến áp tiến hành theo các định kỳsau:
- Đối với các máy biến áp có độ ĐAT: mỗinăm một lần.
- Đốivới các máy biến áp chínhcủa nhà máy điện và trạm biến áp, các
máy biến áp tựdùng ít nhất một lần trong một năm.
- Đối với các máy biến áp đặt ởnơi có nhiều bụi bẩn thì thuỳtheo điều kiện
cụthểmà có quy định riêng.
- Đối vớitất cảcác máy biến áp khác ít nhất một lần trong 2năm.
Việc tiểu tu cácbộ ĐAT thực hiện saumộtsốlần chuyểnmạch theo quy
trìnhcủa nhà chếtạo. Tiểu tu cáchệ thống làm mátdạng QG, KD, ND phải tiến
hành hàngnăm. Đồng thờivới tiểu tu máy biến áp phải tiến hành tiểu tu cácsứ
đầu vào.
2. Đại tu định kỳmáybiến áp tiến hành:
Đốivớitấtcả các máy biến áp: Tuỳ thuộc vàokết quả thí nghiệm và tình
trạng máy.
3 . Đại tu phụchồi tiến hành sau khi các máy biến ápbịsựcố cuộn dây
hoặc lõi tôn hoặc khi có nhu cầu cảitạo máy biến áp.
Điều 74:
Đốivới các máy biến áplắp đặtmới đượcvận chuyển khôngdầubảo quản
bằng ni-tơcần có biện pháp đẩyhết ni-tơ ra khỏi máy trước khi cho người chui
vào. Việc đẩyni-tơ tiến hành theo các cách sau:
1 .Bơmdầu biến áp đủ tiêu chuẩn theo phụlục I vào máy qua van đáy cho
tới khi đẩy hết nitơra ngoài.
2. Đốivới các máy biến áp cóvỏ chịu được chân không tuyệt đối thì dùng
bơm chân không rút chân không trong máy đến 660mmHgrồixả khí qua bình
silicagen vào máy. Lượng silicagen trong bình không được íthơn 5kg.
3. Thông thổi ruột máy bằng không khí khô vàsạch hoặcmở cáccửa người
chui để thông giótự nhiên. Trong trườnghợp nàycần chấp hành nghiêm chỉnh
các yêucầuvềmở ruột máy để tránh nhiễm ẩm. Chỉ cho phépbắtdầu làm việc
khi hàm lượng ô-xy trong máy vượt quá 18%.
Điều 75:
Các công việcdễ gây cháy như hànhồ quang... phải tiến hành cách ruột
máyít nhất là 5m.
Điều 76:
Phải có phương án phòng chống cháynổtại khuvựcsửa chữa. Phương án
nàyphải phùhợp với quytrình phòng chữacháycho các thiết bị điện.
Điều 77:
Nếucần phải tiến hành hàn v ỏ máy biến áp thìmứcdầu trong máy phải cao
hơn điểmhàn ít nhất 200-250mm.
Điều 78:
Để tránh xuất hiện điện tíchtĩnh điện khibơmdầu hoặcbơm ra khỏi máy
cần tiếp địa các cuộn dâyvà vỏ máybiến áp.
Điều 79:
Trước khi tiến hành công tácsửa chữacần phải tiến hành công tác chuẩnbị
bao gồm:
1 . Chuẩnbịmặtbằngsửa chữa đủ đểbố trí các thiếtbị thi công, các dung
tích chứa dầu và khi cần thiết phải có mặtbằng để rút ruột hoặcrút vỏ máy.
2. Xác định khảnăng và phương pháp xử lý lượngdầu cần thiết.
3. Chuẩnbịdụngcụ, đồ nghề, nguyênvật liệu, thiếtbị, thiếtbị công nghệ,
kích kéo, cầu trục...
4. Xác định khốilượng và trìnhtự thực hiện các thao tácsửa chữa, thí
nghiệm, hiệu chỉnh cần tiến hành.
5.Lập tiến độ cho cácbước công nghệ, xác địnhsốlượng, thành phần, tay
nghềcần thiết của đội sửa chữa.
6. Chuẩnbị nguồn điện, nguồnnước thi côngcăncứ vào nhucầucủa các
thiết bịcông nghệvà nhu cầusấy máy biến áp.
7. Chuẩnbị các tài liệukỹ thuật, cácmẫu biênbảnsửa chữa và biênbản
thí nghiệm cần thiết đểthực hiện công việccũng như để bàn giao sau này.
8. Chuẩnbị phương án phòng chống cháynổ, phổ biến phương án này và
các quy trình đại tu, quy trình kỹthuật an toàn cho toàn thể độisửa chữa.
Điều 80:
Tuỳ thuộc kích thướcvỏ và trọnglượng máy biến áp có thể được chuyên
chở theo các cách sau:
1 . Đượclắp đầy đủ bìnhdầu phụ, cánhtản nhiệt, đổ đầydầu đếnmứcvận
hành.
Cách này chủyếu dùng cho các máy biến áp đến 35kV, công suấtdưới
10.000 kVA, làm mát bằng tuần hoàndầutựnhiên.
2. Tháodời bìnhdầu phụ, cách làm mát, được đổdầu đến cáchmặt máy
200- 250mm.
Cách chuyên chở này ápdụng cho các máy biến áp công suấttừ
16.000 kVA trởlên hoặc điện áp 110 kV trởlên.
3. Chuyên chở khôngdầu, có thiếtbịphụnạp ni tơ trên đường. Thiết bịnày
bảo đảm duy trì áp lực ni-tơ0,4 KG/cm
2
trong vòng 30 ngày.
Cách chuyên chở này ápdụng cho các máy có công su ấtlớn.Nếu
thời gian chuyên chởlớn hơn 30 ngày thì phải thay thếcác bình ni-tơ.
Điều 81:
Đối với các máybiến áp mới và lắp ngaysau khi máy được chuyên chở đến
vị trílắp đặt cần kiểmtra.
1 . Tình trạng chằng buộc máy trên phương tiệnvận chuyển. Cácvệtsơn
đánh dấu trên vỏmáyvà và trên sàn xe phải trùng nhau.
2.Nếu máy được chuyên chở khôngdầu có phụnạp ni-tơ thì áplực trong
máy phải trong khoảng 0,4KG/cm
2
.
3. Tình trạngvỏ máy, cáckẹp chì niêm phong, các gioăng, các van trên
máy,tấtcả phải còn nguyênvẹn, trênvỏ máy và trên sàn xe không được cóvết
chảy dầu.
4. Tình trạngcủa cácsứ đầu vào và các phụ kiện tháorời kháccủa máy.
Các chi tiết này không được có cáchưhạicơhọc. Khi phát hiện tình trạngbất
thường cần lập biênbản với đơn vịvận chuyển máy biến áp.
5. Kiểm tra chốt định vịkhông suy chuyển.
Điều 82:
Việccẩuhạ máy biến áp được thực hiệnbằngcần trục cósứcnặng phù
hợp.Vị trí móc cáp phải đúngnơi quy địnhcủa nhà chếtạo. Tuyệt đối tránh để
cáp cẩu tỳvàosứcách điện của máy.
Đốivới các máy biến ápcỡlớn việchạ máytừ phương tiệnvận chuyển
xuống được thực hiệnbằng cách dùngtời hoặc xe kéo máy trượt trên các thanh
ray đặtdưới đáy máy trên cáclớp tà-vẹt. Các thanh ray này phải đặtcạnhsống
chịulực của đáy máy và cósốlượng như sau:
- Ít nhất là 2 thành với trọng lượng máy dưới 60tấn
- Ít nhất là 3 thanh với trọng lượng máy dưới 120tấn
- Ít nhất là 4 thanh với trọng lượng máy dưới 220tấn
- Ít nhất là 6 thanh với trọng lượng máy vượt quá 220 tấn.
Việc nâng máy biến ápcỡlớn được thực hiệnbằng các kích thuỷ
lực. Kích phải đặt đúngvị trí do nhà chếtạo quy định. Khi nângdần
đầu máy phải bảo đảm độnghiêng của máy biến áp không quá 3%.
Nếu máy đã đượclắp bánh xe có thể kéo máy di chuyểnbằngtời hoặc
palăng. Tốc độkéo không được quá 8m/phút trên những đoạn đường bằng phẳng
có độuốn không quá 2mm trên 1 mét chiều dài. Cho phép kéocả hai chiềudọc
và ngang đốivới những máy biến áp có 4 bánh xe và cho phép kéo theo chiều
ngangvới những máy có trên 4 bánh xe trên những đoạn đườngdốc không quá
2%.
Điều 83:
Không quá 10 ngàykểtừ khi nhận được máy biến ápcần phải đánh giásơ
bộ tình trạng cách điện của máy nhưsau:
1 . Đốivới các máy biến ápcỡ nhỏ được chuyên chởvới bìnhdầu phụlắp
sẵn và đổ đầydầu kiểm tra:
- Mức dầu trong bình dầu phụ.
- Điện áp chọc thủngcủadầu. Các thôngsốcủadầu phải phùhợpvới phụ
lụcI.
2. Đốivới các máy biến áp đượcvận chuyểnvới bìnhdầu phụ tháodời và
đổdầu cách mặt máy200-250mm cần kiểm tra:
- Xem xét bên ngoài máy.
- Kiểm tra xem trong máy có ápl ựcdư hoặc chân không hay khôngbằng
cách hé mởmột bích trên mặt máy xem có tiếng không khí rít không.
- Kiểm tra điện áp chọc thủngcủadầu trong máy và trong khoang tiếp
điểmdậplửacủabộ ĐAT (nếu có) đốivới các máy biến áptừ 110 kV trở lên.
Các thôngsốcủadầu phải phùhợpvới phụlục I.Nếu trong máy không có áp
lựcdư hoặc chân không thì cầntạo áplựcdư 0,25 KG/cm
2
bằng cách sau:
- Hoặcnạp ni-tơdưới dạng khí.
- Hoặc dùng máy nén khíbơm qua bình silicagen.
- Hoặcbơm dầu đạt tiêu chuẩn theo phụlục I vào đáy máy.
Duytrì áp lựckếtrên trong 3 giờ,nếu áplực nàytụt xuống khôngdưới 0,23
KG/cm
2
thì máy biến áp được coi là kín. Trườnghợp ngượclại phải tìm cách
khôi phục lại độkín của máy.
3. Đốivới các máy biến áp đượcvận chuyển khôngdầu có phụnạp ni-tơ
cần kiểm tra.
- Xem xét bên ngoài máy.
- Kiểm tra áp lực trong máy phảidương theo đồnghồ áplực của máy.
- Kiểm tra áplực chọc thủngcủadầu đọngtại đáy máy và trong khoang
tiếp điểmdập lửa của bộ ĐAT.
- Kiểm tra tang góctổn thất điện môi và hàmlượngnướccủadầutại đáy
máy và trong khoang tiếp điểmcủabộ ĐAT (nếu có) đốivới các máy biến áptừ
110kV trởlên. Các thông sốcủadầu phải đạt các tiêu chuẩn theo phụlục I.
Nếu trong máy không ápl ựcdươngthì phải tiến hànhcác thao tác
như điều 83 mục 2quy định.
Điều 84:
Nếu các máy biến ápmới nhận không được đưa ngay vàolắp đặt thì không
được phépbảo quản máy trong trạng thái chuyên chở quá 3 thángkểtừ ngày
đến. Đốivới các máy biến áp đượcvận chuyển khôngdầu, trong 10 ngày đầu
tiênmỗi ngày kiểm tra áplực ni-tơmộtlần, sau đócứmột tháng kiểm tramột
lần. Khi thời gianbảo quản quá 3 thángcầnlắp bìnhdầu phụ vàbơmdầu đạt
tiêu chuẩncủa phụlục I vào đầy máy.Dầubơm qua van đáy máy phải có nhiệt
độ không sai khác quá5 độ C sovới nhiệt độ ruột máy và khibơm khôngcầntạo
chân không trong máy, bìnhdầu phụcủa máy có bình hôhấp. Đốivới các máy
biến áp cóbảovệdầubằng ni-tơ hoặc màng chấtdẻo cho phép không đưa các
bảovệ này vào làm việc mà chỉ dùngmột bình hôhấp chứa trên 5kg silicagen
nếu thời gianbảo quản dưới 6 tháng.
Cứ 3 thángmộtlần phảilấymẫudầu trong các máy biến áp ở
trạng tháibảo quản để phân tích giản đơn như cácmục 1 đến 3của
phụlục I.
Điều 85:
Tiểu tu máybiến áp bao gồm: các hạng mục sau:
1 . Xem xét bên ngoài vàsửa chữa cáchưhỏng nhỏ có thể khắc phục được
ngay.
2. Vệsinh vỏ máy và cácsứdầu vào.
3.Xảcặnbẩncủa bìnhdầu phụ,bổ sungdầu bìnhdầu phụ, thôngrửa ống
thuỷ, kiểm tra đồng hồmức dầu.
4. Thay silicagen trong các bình xi-phông nhiệt và bình hô hấp.
5. Kiểm tra các van và các gioăng.
6. Kiểm tra vàvệsinh hệthống làm mát, kiểm tra, thay thế, bổsungmỡ các
vòng bi động cơcủahệthống làm mát.
7. Kiểm tra các bảo vệvà chống sét.
8. Kiểm tra màng phòngnổcủa máy và của bộ ĐAT (nếu có).
9. Kiểm tra cácsứ đầu vào. Đốivới cácsứ đầu vào códầu kiểuhở thì thay
dầu trong các vách ngăn dầu, thay silicagen bình hôhấp (nếu có).
10.Lấy mẫudầu máy đểthí nghiệm theo các mục 1 đến 6; 10 của phụlục I.
11 .Kiểm tra các trangbịbảovệdầu chống l ão hoá và ô-xy hoá (màng
chấtdẻo...).
12.Thí nghiệm máy biến áp.
13.Đốivới các máy biến áp cóbộ ĐAT thìsửa chữa ngoài địnhkỳbộ này
theohướngdẫn của nhà chếtạo.
Điều 86:
PDF created with FinePrint pdfFactoryPro trial version http://www.fineprint.com
23
Đại tu địnhkỳ máybiến áp bao gồmcác hạng mục sau:
1 . Rút vỏmáy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ.
2. Kiểm tra vàsửa chữa ruột máy và gôngtừ,kểcả cácbộ điều áp không
tải và cótải.
3. Sửa chữa vỏmáy, bình dầu phụ, ống phòng nổ, các dàn ống làm mát, các
van, sứ đầu vào.
4. Sửa chữa các thiếtbị làm mát, bìnhlọc xi-phông nhiệt, bình hút ẩm.
5. Vệsinh vàsơnlạivỏmáy (nếu cần).
6. Kiểm tra các đồng hồ đo lường, trang bị báo hiệu, rơ le bảo vệ cácmạch
nhịthứ.
7.Sửa chữa các thiếtbịnốivới máy biến áp như cáp điệnlực, máycắt
điện, dao cách ly, máy biến dòng diện, máy biến áp đolường, chống sét...
8. Lọclại dầu hoặc thay dầu mới.
9. Sấy lại ruột máy (nếu cần).
1 0.Lắplại máy biến áp.
11 . Thí nghiệm máy biến áp.
Nội dungcụ thể các hạng mục 1 và 2 xemtrong phụlụcsố 3.
Nội dungcụ thể các hạng mục 3 và 4 xemtrong phụlụcsố 5.
Nội dungcụ thể các hạng mục 8 xemtrong phụlụcsố 1
Nội dungcụ thể các hạng mục 9 xemtrong phụlụcsố 6
Nội dungcụ thể các hạng mục 10 xemtrong phụlục số7
Nội dungcụ thể các hạng mục 11 xemtrong phụlục số2
Điều 87:
Khi đưa máy vào đại tu địnhkỳ phảilập biênbản bàn giao giữa đơnvịsửa
chữa và đơnvị quản lý vận hành.
Máy biến áp được bàn giao cho bênsửa chữa với đầy đủ tài liệu
kỹ thuật, lýlịchvận hành,nội dung và biênbảncủa cáclầnsửa chữa
trước đây.
Điều 88:
Máy biến áp sau đại tu được bàn giao cho bênvận hànhbằng biênbản bàn
giao kèmtheo nhật ký sưả chữa và các biên bản thửnghiệm.
Điều 89:
Trước khi đại tu máybiến áp phải tiến hành thí nghiệmtoàn máy đểso sánh
với sốliệu sau đại tu.
Điều 90:
Đại tu phụchồi máy biến áp baogồm cáchạngmục như khi đại tu định kỳ
nhưng tuỳ theo tình trạng ruột máy mà tiến hànhsửa chữacụcbộ, thay thế hoặc
quấnlạimột phần hay toànbộ cuộn dây, phụchồi tính chất cách điệncủa các lá
tôn, thaythếcác chi tiết cách điệncủa ruột máy...
Việc sấy máy biến áp sau đại tu phụchồi là bắt buộc bấtkểsốliệu
thí nghiệmkiểm tra ruột máy ra sao.
Nội dungcụ thể việcsửa chữa ruột máyxemphụlụcsố 4.
Các phụlục kèmtheo:
1 . Tiêu chuẩn thí nghiệmdầu cách điện dùng cho các máy biến áp.Lọcdầu
biến áp. Bơm dầu biến áp vào máy không hút chân không và có hút chân không.
2. Thờihạn, khốilượng và tiêu chuẩn thí nghiệm máy biến áp. Phương pháp
thử.
3. Kiểm tra vàsửa chữa nhỏ ruột máy, rút ruột hoặc rútnắp chuông máy
biến áp.
4.Sửa chữa phụchồi ruột máy biến áp có thay thếmột phần hoặc hoàn toàn
cuộn dây.
5. Sửa chữa các phụ kiện máy biến áp
6. Sấy và phụsấy máy biến áp.
7.Lắp ráp máy biến ápmới hoặc sau đại tu đốivới máy biến áp có điện áp
110kV trởlên.
8. Mộtsố tiêu chuẩn công nghệ trongsửa chữa máy biến áp.
9. Sửa chữa và hiệu chỉnh cácbộ điều chỉnh điện áp.
Phụlục 1
Phần 1 – Tiêu chuẩndầu biến áp
Phần 2 – Phân tích mẫu dầu trong MBA lực
Phần 3 – Lọcdầu biến áp
Phần 4 – Bơmdầu vào MBA có chân không và không có chân không
Phần 1. TIÊU CHUẨN DẦU BIẾN ÁP
Ghi chú:
1.Mục 11 chỉ tiến hành đốivới các máy biến áp cóbảovệbằng màng chất
dẻo hoặc ni-tơ. Trong trườnghợp có các thiếtbị khử khídầu đạttới chân không
trên 759mmHg trong khoang chân không thì không cần kiểmtra hạng mục này.
2.Mục 10 chỉ kiểm tra đốivới các máy biến áp cóbảovệbằng màng chất
dẻo. Đốivới các máy biến áp không cóbảovệbằng màng chấtdẻo,cấp điện áp
từ 100-150KVcũng nên kiểm tra hàmlượngnước. Đốivới các máy loại này
hàmlượng nước cho phép không quá 0,002% (20g/tấn).
3. Mục 2 chỉbắt buộc đối với máybiến áp từ110KV trởlên.
4. Việc kiểmtra giản đơn dầu cách điện chỉbaogồmcác mục 1,3,4,5 và 6.
5. Đốivới dầu biến áp TâyÂu khi đưa vào vận hành:
tgdgóc tổn thất điện môi ở90 độ C.
- Điện á p £110KV: tgd £1,5%
- Điện á p > 110 KV: tgd £ 1%.
Phần 2. PHÂN TÍCH MẪU DẦU TRONG MÁY BIẾN ÁP LỰC
I. Các giới hạn cho phép của chấtlượng dầu vàmột sốlời khuyên:
1. Các khí hoà tan trong dầu:
Cầnlưu ýrằng cácmức độ khí liệt kêdới đây đốivớidầu trong máy biến
áplực chỉ là các giá trị mong muốn.Sự chênhlệchlớnhơn các giá trị nàycũng
có thể thu được. Đốivới các trườnghợp nàytốc độ thay đổi các khí theo thời
gian là một tiêu chuẩn quan trọng đểxác định lượng của dầu.
Các giá trị an toàn của các khí hoà tan như là một hàmsốcủa thời gian
vận hành (hàmlượng khí tínhbằng ppm ở20 độ C).
H2
vàC2H2
có thể thu đượcvớimức độlớn ởdầubộ điều chỉnh điện áp
dướitảicủa máy biến áp. Khi tiến hành phân tích các khí hoà tan trongdầu,nếu
hàmlượng các khíH2
vàC2H2
vượt quá các giá trị cho phépcầnlưu ý đến hiện
tượng ròdầutừ buồng chứa tiếp điểmdậphồ quangcủabộ điều chỉnh diện áp
dướitải đến thùng dầu chính.
Bảng dưới đây đưa ra một sốhướngdẫn cho trường hợp này.
Tốc độthay đổi cáckhí hoà tan sau 24 giờ.
Bảng dưới đâycó tácdụng nhưmột công cụ để chuẩn bị đoán và đưa ra
khí chủyếu để phân loạisựcố.
Ghi chú:
- X: Khí chính
- L: Khí sinh ra đồng thời với sốlượng lớn
- S: Khí sinh ra đồng thời với sốlượng nhỏ.
2. Hàmlượng ẩm:
Giá trị có thểchấp nhận được mức độ ẩmcủa dầu máy biến áp được chỉra
ở đồ thị kèm theo trọnglượng hàmlượng ẩmcủa giấy cách điện trong máy biến
áp.
3. Trịsố axít vàsứccăng bềmặt.
...đang cập nhật...
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét